wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 7 - SỐ 16

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Từ ghép đẳng lập có tính chất gì về mặt ý nghĩa ?

a)

A. Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó.

b)

B. Từ ghép đẳng lập có tính chất pân nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó.

c)

C. Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.

d)

D. Cả ba phương án còn lại.

2.

Câu 2: Từ '' hợp tác xã'' là từ ghép gì?

a)

A. Đẳng lập.

b)

B. Chính phụ.

c)

C. Vừa đẳng lập vừa chính phụ.

d)

D. Cả 3 phương án còn lại đúng.

3.

Câu 3: Trong câu “Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.” Có mấy từ láy?

a)

A. 1 từ

b)

B. 2 từ

c)

C. 3 từ

d)

D. 4 từ

4.

Câu 5: Xác định đại từ trỏ người trong ví dụ sau: “Đã bấy lâu nay bác tới nhà/ Trẻ thời đi vắng chợ thời xa” ?

a)

A. Đã

b)

B. Bấy lâu

c)

C. Bác

d)

D. Trẻ

5.

Câu 6: Bài thơ "Nam quốc sơn hà" được mệnh danh là?

a)

A. Áng thiên cổ hùng văn.

b)

B. Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta.

c)

C. Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta.

d)

D. Bài thơ có một không hai.

6.

Câu 7: Thể thơ tác giả dùng để viết bài thơ "Nam quốc sơn hà" là gì?

a)

A. Song thất lục bát.

b)

B. Thất ngôn bát cú.

c)

C. Ngũ ngôn tứ tuyệt.

d)

D. Thất ngôn tứ tuyệt.

7.

Câu 8: Bài thơ "Nam quốc sơn hà" khẳng định điều gì?

a)

A. Khẳng định chủ quyền lãnh thổ.

b)

B. Khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền.

c)

C. Khẳng định sự ngang hàng về vị thế với phương Bắc.

d)

D. Cả 3 phương án còn lại đúng.

8.

Câu 9: Bài thơ " Sông núi nước Nam"được ra đời trong cuộc kháng chiến nào ?

a)

A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.

b)

B. Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt.

c)

C. Trần Quang Khải chống giặc Mông- Nguyên ở bến Chương Dương.

d)

D. Quang Trung đại phá quân Thanh.

9.

Câu 10: Đọc hai câu thơ sau và cho biết từ nào trong các từ dưới đây là từ Hán Việt?

Xã tắc hai phen chồn ngựa đá

Non sông nghìn thuở vững âu vàng

a)

A. Xã tắc

b)

B. Ngựa đá

c)

C. Âu vàng

d)

D. Hai phen

10.

Câu 11: Từ Hán Việt nào sau đây không phải từ ghép đẳng lập ?

a)

A. Xã tắc

b)

B. Giang sơn

c)

C. Sơn thủy

d)

D. Ái quốc

11.

Câu 12: Từ nào dưới đây có yếu tố “gia” cùng nghĩa với từ “gia” trong gia đình?

a)

A. Gia vị

b)

B. Gia tăng

c)

C. Gia sản

d)

D. Tham gia

12.

Câu 13: Yếu tố "tiền" trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với những yếu tố còn lại ?

a)

A. tiền tuyến

b)

B. tiền bạc

c)

C. cửa tiền

d)

D. mặt tiền

13.

Câu 14. Thành ngữ là gì ?

a)

A. Một cụm từ có vần điệu.

b)

B. Một cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị môt ý nghĩa tương đối hoàn chỉnh.

c)

C. Một tổ hợp có danh từ hoặc động từ hoặc tính từ làm trung tâm.

d)

D. Một kết cấu chủ vị và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

14.

Câu 15: Đọc câu văn sau đây: Trời nóng quá, đi ăn kem đi.

Hãy xác định luận cứ trong câu văn trên.

a)

A. Trời nóng quá

b)

B. Hãy đi ăn kem

c)

C. Đi ăn kem đi

d)

D. Nóng quá

15.

Câu 16: Đọc đề văn nghị luận sau:" Không thể sống thiếu tình bạn".

Em hãy cho biết tính chất của đề văn trên là gì?

a)

A. Đề có tính chất ca ngợi, giải thích

b)

B. Đề có tính chất suy nghĩ ,bàn luận

c)

C. Đề có tính chất tranh luận , phản bác

d)

D. Đề có tính chất khuyên nhủ, phân tích

16.

Câu 17: Nét đặc sắc trong nghệ thuật của văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì ?

a)

A. Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “ từ …. đến”

b)

B. Sử dụng biện pháp điệp ngữ và liệt kê theo mô hình “từ …. đến “

c)

C. Sử dụng biện pháp nhân hóa và liệt kê theo mô hình “từ …,đến “

d)

D. Sử dụng biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa và điệp ngữ.

17.

Câu 18: Cho đề bài tập làm văn sau đây:

Từ xưa nhân dân ta đã để lại câu ca dao:

“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước thì thương nhau cùng”.

Em hãy cho biết cách ra đề nào sau đây là đề yêu cầu chứng minh?

a)

A. Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì trong câu ca dao trên?

b)

B. Hãy nêu cảm nghĩ của em về câu ca dao đó.

c)

C. Em hãy làm sáng tỏ vấn đề nêu ra trong câu ca dao trên.

d)

D. Hãy cho biết ý nghĩa của vấn đề nêu ra trong câu ca dao trên.

18.

Câu 19: Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?

a)

A. Khoai đất lạ, mạ đất quen.

b)

B. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.

c)

C. Một nắng hai sương.

d)

D. Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân.

19.

Câu 20: Câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" là kiểu câu gì ?

a)

A. Câu đặc biệt

b)

B.Câu bình thường (đầy đủ thành phần CN - VN)

c)

C. Câu rút gọn

d)

D. Cả ba phương án đều sai.

20.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

A- Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

B- Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

C- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

D- Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

21.

Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào:

a)

A- Chứng minh theo thời gian xưa- nay

b)

B- Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

c)

C- Giải thích bằng lí lẽ

d)

D- Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.

22.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”nghĩa là:

a)

A- To lớn và lâu dài

b)

B- Kì lạ và khác thường

c)

C- Tha thiết và sâu đậm

d)

D- Thuỷ chung và bền vững

23.

Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) sử dụng phương pháp lập luận chính nào:

a)

A- Giải thích

b)

B- Chứng minh

c)

C- Bình luận

d)

D- So sánh

24.

Trong đoạn văn: Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Tác giả sử dụng những phép lập luận nào?

a)

A- Giải thích, chứng minh

b)

B- Giải thích, bình luận

c)

C- Chứng minh, bình luận

d)

D- Giải thích, bác bỏ

25.

Câu văn: “Vậy thì, hoặc là hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha” đã sử dụng biện pháp tu từ:

a)

A- So sánh

b)

B- Điệp từ

c)

C- Ẩn dụ

d)

D- Hoán dụ

26.

Nghệ thuật nghị luận đặc sắc nhất củavăn bản Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) là gì?

a)

A- Cách viết giàu cảm xúc, lôi cuốn người đọc, nhiều hình ảnh so sánh.

b)

B- Cách lập luận chặt chẽ, sắc sảo, dẫn chứng toàn diện, đầy đủ, thuyết phục.

c)

C- Trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu, có lí lẽ, có cảm xúc và hình ảnh.

d)

D- Cách đưa dẫn chứng phong phú, thuyết phục.

27.

Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?

a)

Văn học dân gian

b)

Văn học viết

c)

Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

d)

Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ

28.

"Trong ca dao dân ca Việt Nam có nhiều bài nói đến con cò. Con cò là một trong những con vật gần gũi với người nông dân hơn cả. Những lúc cày cuốc, cấy hái, người nông dân Việt Nam thường thấy con cò ở bên cạnh họ. Con cò lội theo luống cày, con cò đứng trên bờ ruộng rỉa lông, ngắm nhìn người nông dân làm lụng." (Vũ Ngọc Phan) Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Miêu tả

b)

Tự sự

c)

Thuyết minh

d)

Nghị luận

29.

Câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của" khuyên chúng ta điều gì?

a)

Hãy biết quý trọng cả người lẫn của cải.

b)

Hãy biết coi trong của cải của bản thân.

c)

Đừng nên coi trọng của cải.

d)

Hãy biết quý trọng con người hơn của cải.

30.

Câu tục ngữ nào nói lên kinh nghiệm dự đoán bão?

a)

Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

b)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

c)

Tấc đất, tấc vàng

d)

Nhất thì, nhì thục

31.

Câu tục ngữ "Thương người như thể thương thân" đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

32.

Tìm câu tục ngữ có ý nghĩa trái ngược với câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

a)

Ăn cây nào rào cây ấy

b)

Uống nước nhớ nguồn

c)

Muốn lành nghề chớ nề học hỏi

d)

Ăn cháo đá bát

33.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật của văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì ?

a)

Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “ từ …. đến”

b)

Sử dụng biện pháp điệp ngữ và liệt kê theo mô hình “từ …. đến “

c)

Sử dụng biện pháp nhân hóa và liệt kê theo mô hình “từ …,đến “

d)

Sử dụng biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa và điệp ngữ.

34.

Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?

a)

Giúp cho người đọc ,người nghe hiểu được nội dung một câu chuyện

b)

Xác lập cho người đọc ,người nghe một tư tưởng ,quan điểm nào đó

c)

Thể hiện cảm xúc của con người đối với thế giới xung quanh

d)

Trình bày cụ thể giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm

35.

Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý

36.

Nêu các bước cần phải thực hiện khi làm bài văn nghị luận chứng minh?

a)

Có 4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý - Lập dàn bài - Viết bài - Đọc lại và sửa chữa.

b)

Có 4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý - Đọc lại và sửa chữa - Lập dàn bài - Viết bài

c)

Có 4 bước: Lập dàn bài - Tìm hiểu đề - Tìm ý - Viết bài

d)

Có 4 bước: Lập dàn bài – Viết bài – Tìm hiểu đề và tìm ý – Nộp bài

37.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được sáng tác năm:

a)

1918

b)

1939

c)

1951

d)

1970

38.

Tác giả của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt là:

a)

A- Phạm Văn Đồng

b)

B- Hồ Chí Minh

c)

C- Hoài Thanh

d)

D- Đặng Thai Mai

39.

Hình ảnh này khiến em suy nghĩ đến câu tục ngữ nào?

a)

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

b)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

c)

Nhất thì, nhì thục.

d)

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

40.

"Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi."

Câu "Một đêm mùa xuân." thuộc loại câu ...

a)

Câu đặc biệt

b)

Câu rút gọn

c)

Câu chủ động

d)

Câu bị động