NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KỲ II- HÓA 12-ĐỀ 1
Total questions: 39
Worksheet time: 40mins
Nguyên tử sắt có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
ô 28 ,chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 25, chu kì 3, nhóm VIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
Na2CO3.
Fe2(SO4)3.
ZnCl2.
HNO3 đặc, nguội.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Cho các chất: FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(OH)3, Fe2O3. Số chất bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
5
2
3
4
Khi nung hỗn hợp các chất gồm Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe3O4.
FeO.
Fe.
Fe2O3.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Kim loại Mg có tính khử yếu hơn Fe.
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
Nguyên tắc để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.
Ion Fe3+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Ag+.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi các phản ứng kết thúc thành phần của hỗn hợp rắn thu được là
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2.
(b) Cho Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch HCl.
(c) Cho FeCO3 tác dụng với dung địch H2SO4 loãng.
(d) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
2
3
4
1
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(b) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
1
4
3
2
Cho các chất: NaOH, HCl, AgNO3, HNO3, Cl2. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
5
2
3
4
Cho các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
1
2
3
4
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đốt dây kim loại Fe dư trong khí Cl2.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(c) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong chân không).
(d) Cho kim loại Fe vào lượng dư dung dịch HCl.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là
1
2
3
4
Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa học diễn ra trong hang động hàng triệu năm. Phản ứng hóa học diễn tả quá trình đó là
CaO + CO2 → CaCO3
MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2
Ca(OH)2 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Phản ứng nào sau đây không đúng?
2Cr + N2 →2CrN
Cr + S → CrS.
2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3
2Cr + 3F2 → 2CrF3
Khi đốt cháy hỗn hợp Al và Fe3O4 trong môi trường không có không khí thu được chất rắn X. Biết X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl đều thu được khí H2 (các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Vậy hỗn hợp X gồm các chất nào sau đây
1. Al 2. Al2O3 3. Fe3O4
4. FeO 5. Fe2O3 6. Fe
1, 2, 6
2, 3, 5, 6
1, 2, 3, 5
2, 3, 4
Cho FeO phản ứng với chất nào chứng tỏ FeO là oxit bazơ?
HNO3
HCl
H2SO4 đặc
H2
Chỉ ra đâu là phản ứng nhiệt nhôm?
4Al + 3O2 → 2Al2O3
2Al + Fe2O3 → 2Fe + Al2O3
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Để trung hoà dung dịch hỗn hợp X chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp Y chứa HCl 0,1M và H2SO4 0,05M?
1 lít
2 lít .
3 lít
4 lít
Cho 0,15 mol hỗn hợp NaHCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dd HCl. Khí thoát ra được dẫn vào dd Ca(OH)2 dư thu được b gam kết tủa. Giá trị của b là
15g
35g
5g
25g
Hòa tan 4,68 gam Kali vào 50 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:
12,32%
8,58%
12,29%
8,56%
Lần lượt tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho từ từ dd NH3 đến dư vào dd Al(NO3)3
- Thí nghiệm 2: Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd Al(NO3)3
Phát biểu nào sau đây đúng:
Thí nghiệm 1 xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa giữ nguyên không tan. Thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa tan.
Thí nghiệm 1 xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa tan. Thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa giữ nguyên không tan.
Cả 2 thí nghiệm đều xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa giữ nguyên không tan.
Cả 2 thí nghiệm đều xuất hiện kết tủa keo trắng đến tối đa sau đó kết tủa tan.
Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là:
Manhetit
Xiđerit
Pirit
Hematit
Trong nhóm kim loại kiềm, từ Li đến Cs có
nhiệt độ nóng chảy giảm dần, nhiệt độ sôi tăng dần.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi giảm dần.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần.
nhiệt độ nóng chảy tăng dần, nhiệt độ sôi giảm dần.
Cho Ca vào dung dịch Na2CO3.
Ca tác dụng với nước, đồng thời dung dịch đục do Ca(OH)2 ít tan.
Ca khử Na+ thành Na, Na tác dụng với nước tạo H2 bay hơi, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng.
Ca khử Na+ thành Na, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.
Ca tan trong nước sủi bọt khí H2, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.
Cấu hình electron ngoài cùng của Al (Z=13) và Al3+ tương ứng lần lượt là:
2s2 2p6 ; 3s2 3p1
3s2 3p1; 3s2 3p4
3s2 3p1; 2s2 2p6
3s2 3p1; 3s2
Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
1,2.
2,4.
2,0
1,8.
Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.
0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.
0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4.
0,12 mol FeSO4.
Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3?
Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân.
Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với kiềm.
Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2.
Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm.
Đốt cháy hỗn hợp gồm có 5,4g bột nhôm và 4,8g bột Fe2O3 để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A. Khối lượng A thu được là bao nhiêu?
10,2g
6,2g
6,42g
12,8g
Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4). Để hòa tan hết X, cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M, đồng thời giải phóng 0,672 lít khí (đktc). Tính m?
10,08
9,84
10,64
8,96
Phèn chua có công thức nào sau đây?
K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O
K2SO4.12H2O
Al2(SO4)3.12H2O
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Cho 32 gam hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 16,8 lít khí hidro (00C và 0,8 atm). Khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là
10,8 gam
10,7 gam
10,6 gam
10,9 gam
Hòa tan hết a gam hỗn hợp 2 oxit sắt bằng dung dịch HCl dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa 9,75 gam FeCl3 và 8,89 gam FeCl2. a nhận giá trị nào?
9,84
10,16
10,08
9,68
ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit:
MgO
BaO
Cr2O3
K2O
Cốc A đựng 0,3 mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3. Cốc B đựng 0,4 mol HCl. Đổ rất từ từ cốc A vào cốc B, số mol khí thoát ra có giá trị là:
0,25
0,2
0,5
0,4
Khối lượng quặng boxit nhôm (chứa 85% Al2O3) cần dùng để sản xuất 5,4 tấn Al (Hiệu suất điện phân 80%) là:
15 tấn
7,5 tấn
12,75 tấn
25 tấn
Cho hỗn hợp Fe và Ag tác dụng với dung dịch gồm ZnSO4 và CuSO4, phản ứng hoàn toàn và vừa đủ. Chất rắn thu được gồm những chất nào?
Cu, Ag
Zn, Cu
Zn, Cu, Ag
Zn, Ag
Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đkc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là:
75ml
30ml
150ml
60ml
Chất gây nghiện có trong thuốc lá là :
Nicotin
Moocphin
Cafêin
Hassish
