wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LƯỢNG GIÁ HỖN DỊCH - BÀO CHẾ - GV. NGUYEN HUU PHUC

Total questions: 19

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

hỗn dịch long não (camphor) được tạo thành với công thức gồm: long não - etanol 90% - chất dẫn là nước cất, phương pháp nào dưới đây là tốt nhất để tạo hỗn dịch mịn?

a)

Nghiền long não cho mịn với etanol 90% và thêm nước cất

b)

Nghiền mịn long não với 1 ít nước trước khi thêm etanol 90%

c)

Ngưng kết long não bằng phản ứng hóa học

d)

Ngưng kết long não do thay đổi dung môi etanol 90% thành nước cất

e)

Ngưng kết long não do thay đổi dung môi là nước cất thành etanol 90%

2.

Phát biểu nào đúng về vai trò của tá dược trong công thức hỗn dịch?

a)

Chất gây treo có tác dụng làm giảm độ nhớt của môi trường phân tán của hỗn dịch

b)

Chất diện hoạt đóng vai trò là chất gây thấm và tăng độ ổn định của hỗn dịch

c)

Chất điều chỉnh pH không ảnh hưởng nhiều đến độ bền của hỗn dịch

d)

Chất gây thấm là cần thiết đối với dược chất thân nước

e)

Chất điều vị bắt buộc có trong điều chế hỗn dịch

3.

Điều chế hỗn dịch Kẽm Sulfur có thành phần công thức gồm Kẽm sulfat dược dụng, Kali sulfur hóa, Nước cất bằng phương pháp nào sau?

a)

Phương pháp keo ướt

b)

Phương pháp keo khô

c)

Phương pháp phân tán cơ học

d)

Phương pháp ngưng kết

e)

Phương pháp nghiền ướt

4.
Cho công thức gồm Bismuth nitrat kiềm, siro đơn, nước tiểu hồi. Nước tiểu hồi đóng vai trò là
a)
Tá dược điều hương
b)
Tá dược tạo độ nhớt
c)
Chất dẫn
d)
Có 2 đáp án đúng
e)
tất cả đúng
5.
Điều chế hỗn dịch bằng phương pháp ngưng kết không cần thiết gây thấm
a)
ĐÚNG
b)
SAI
6.
Người ta điều chế bột pha hỗn dịch trong trường hợp các dược chất không bền trong chất dẫn
a)
ĐÚNG
b)
SAI
7.
Thuật ngữ nào sau đây không dùng chỉ hỗn dịch
a)
Huyền thể
b)
Huyền phù
c)
Huyền trọc
d)
Huyền dịch
8.
Để điều chế hỗn dịch có hoạt chất là chì clorid, phương pháp nên chọn là:
a)
Ngưng kết do thay đổi dung môi
b)
Phân tán cơ học
c)
Tạo tủa do phản ứng hóa học
d)
Tạo eutecti
e)
Có 2 đáp án đúng
9.
Hệ thức Stokes KHÔNG nêu được yếu tố nào sau đây?
a)
Kích thước tiểu phân dược chất rắn
b)
Gia tốc trọng trường
c)
Sức căng liên bề mặt
d)
Độ nhớt môi trường phân tán
e)
Có 3 đáp án đúng
10.
Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói đến các yếu tố ảnh hưởng trong hệ thức Stokes?
a)
Kích thước tiểu phân càng lớn thì tốc độ lắng càng nhanh
b)
Kích thước tiểu phân càng nhỏ thì tốc độ lắng càng chậm
c)
Độ nhớt của môi trường tỉ lệ nghịch với tốc độ lắng
d)
Chất diện hoạt làm giảm sức căng bề mặt giữa 2 pha
e)
Tỷ trọng môi trường phân tán càng lớn thì tốc độ lắng càng nhỏ
11.
Dòng chữ “for oral suspension” được USP quy định viết lên nhãn của dạng bào chế nào dưới đây?
a)
Hỗn dịch lỏng pha sẵn, chỉ dùng đường uống
b)
Hỗn dịch uống đơn liều
c)
Hỗn dịch uống đa liều
d)
Bột, cốm pha hỗn dịch uống
e)
Có 2 đáp án đúng
12.
Theo DĐVN, hỗn dịch phải thỏa mãn nhu cầu nào dưới đây
a)
Không được tách lớp khi để yên
b)
Có cặn lắng dưới đáy hỗn dịch
c)
Có thể tách lớp, nhưng khuấy mạnh 30 phút thì hỗn dịch phải đồng nhất
d)
Có thể tách lớp, nhưng lắc nhẹ 1-2 phút thì hỗn dịch phải đồng nhất, giữ nguyên trong vài phút
e)
Trong suốt
13.
Dược chất được đưa vào dạng thuốc hỗn dịch bền vững hơn so với các dạng thuốc khác
a)
ĐÚNG
b)
SAI
14.
Các dạng thuốc chế dưới dạng hỗn dịch đều có thể dùng uống, tiêm, dùng ngoài
a)
ĐÚNG
b)
SAI
15.
Tính thấm của dược chất rắn ít tan là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự hình thành và bền vững của hỗn dịch
a)
ĐÚNG
b)
SAI
16.
Khi điều chế hỗn dịch bằng phương pháp phân tán cơ học, giai đoạn quan trọng nhất là:
a)
Nghiền khô
b)
Nghiền ướt
c)
Phối hợp chất gây thấm
d)
Pha loãng hỗn dịch bằng chất dẫn
e)
Tất cả các giai đoạn trên
17.
Mục đích của giai đoạn nghiền ướt trong điều chế hỗn dịch là để:
a)
Dược chất đạt độ mịn thích hơp
b)
Dược chất trộn đều với chất gây thấm
c)
Dược chất tan hoàn toàn trong chất dẫn
d)
Bề mặt của dược chất thấm chất dẫn
e)
Dược chất dễ tan khi pha loãng
18.
Hỗn dịch thuốc dùng ngoài thường dùng các dạng keo thân nước làm chất gây thấm
a)
ĐÚNG
b)
SAI
19.
Điều nào sau đây là ĐÚNG khi nói về độ nhớt hỗn dịch?
a)
Để hỗn dịch bền thì phải giảm độ nhớt
b)
Hỗn dịch có độ nhớt càng cao thì càng dễ dàng cho người sử dụng
c)
Tăng lượng chất rắn thì độ nhớt giảm
d)
Tăng nhiệt độ thì độ nhớt tăng
e)
PVP, gôm, cellulose thường được dùng để tăng độ nhớt