wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG IV - SÁCH ĐƯỜNG LỐI CMĐCS VN VLU

Total questions: 28

Worksheet time: 2hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Đường lối công nghiệp hoá đất nước đã được hình thành từ đại hội nào của Đảng

a)

Đại hội III

b)

Đại hội IV

c)

Đại hội IV

d)

Đại hội VI

2.

Năm 1960, bước vào quá trình công nghiệp hóa, đặc điểm lớn nhất của kinh tế miền Bắc là gì?

a)

Thiếu thốn về cơ sở vật chất, chiến tranh tàn phá nặng nề.

b)

Xây dựng kinh tế trong điều kiện sẵn sàng ứng phó với nguy cơ chiến tranh.

c)

Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không trải qua giai đoạn phát triển TBCN.

d)

Có sự giúp đỡ về mọi mặt của Liên Xô và các nước XHCN.

3.

Tính đến năm 2016, Việt Nam đã tiến hành công nghiệp hóa đất nước được bao nhiêu năm?

a)

61 năm.

b)

56 năm.

c)

36 năm.

d)

30 năm.

4.

Tại Đại hội III, Đảng ta xác định nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Công nghiệp hóa.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

Phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân.

d)

Nâng cao tiềm lực và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

5.

Đường lối công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới được xây dựng dựa trên những lợi thế gì của Việt Nam?

a)

Lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Khoa học và công nghệ.

c)

Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa khi nền kinh tế tri thức đã phát triển mạnh mẽ, do đó có thể tiến hành công nghiệp hóa theo kiểu rút ngắn.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

6.

Chủ lực thực hiện công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới là ai?

a)

Tất cả mọi lực lượng trong xã hội.

b)

Nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước.

c)

Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ.

d)

Các nhà đầu tư nước ngoài.

7.

Trước đổi mới, việc phân bổ các nguồn lực để công nghiệp hóa được thực hiện như thế nào?

a)

Thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp.

b)

Kết hợp giữa kế hoạch của Nhà nước và các yếu tố của thị trường.

c)

Cả ba phương án kia đều đúng.

d)

Thông qua thị trường.

8.

Đại hội V (1982) đưa ra chủ trương gì đối với ngành công nghiệp nặng?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

Kìm hãm công nghiệp nặng.

c)

Phát triển công nghiệp nặng có mức độ, vừa sức, phục vụ thiết thực cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

d)

Phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

9.

Đại hội VI nhận định như thế nào về nhận thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960 – 1985? Chọn phương án SAI.

a)

Đã xác định đúng mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật.

b)

Đã chủ trương đẩy mạnh CNH trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết.

c)

Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế thường chỉ xuất phát từ lòng mong muốn đi nhanh.

d)

Không tâp trung giải quyết vấn đề cơ bản là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.

10.

Đại hội nào của Đảng đánh dấu quá trình đổi mới đất nước?

a)

Đại hội VI.

b)

Đại hội VII.

c)

Đại hội VIII.

d)

Đại hội V.

11.

Ai là người đã có công mở đường cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam?

a)

Nguyễn Văn Linh.

b)

Trường Chinh.

c)

Võ Chí Công.

d)

Võ Văn Kiệt.

12.

Chủ trương xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình kinh tế lớn về lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu được Đảng đề ra tại Đại hội nào?

a)

Đại hội lần thứ IV.

b)

Đại hội lần thứ V.

c)

Đại hội lần thứ VI.

d)

Đại hội lần thứ VII.

13.

Theo đại hội VI, nội dung chính của CNH XHCN trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ là gì?

a)

Phát triển kinh tế tri thức.

b)

Đẩy mạnh hội nhập quốc tế.

c)

Thực hiện ba chương trình mục tiêu: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

d)

Phát huy nguồn lực con người.

14.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua tại Đại hội nào của Đảng ta?

a)

Đại hội VI.

b)

Đại hội VII.

c)

Đại hội VIII.

d)

Đại hội IX.

15.

Đại hội nào của Đảng đánh dấu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Đại hội VI (1986).

b)

Đại hội VII (1991).

c)

Đại hội VIII (1996).

d)

Đại hội IX (2001).

16.

Quan điểm “CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao” được đưa ra tại hội nghị/đại hội nào?

a)

Đại hội VI (1986).

b)

Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (1-1994).

c)

Đại hội VIII (1996).

d)

Hội nghị Trung ương 9 khóa IX (1-2004).

17.

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới, Đảng ta xác định yếu tố chủ yếu nào để tăng trưởng kinh tế?

a)

Vốn, tài nguyên thiên nhiên, khoa học và công nghệ, con người, cơ cấu kinh tế.

b)

Vốn, khoa học và công nghệ, con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và quản lý nhà nước.

c)

Con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và quản lý nhà nước.

d)

Vốn, khoa học và công nghệ, con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị.

18.

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kỳ đổi mới, Đảng ta xác định yếu tố nào quyết định tăng trưởng kinh tế?

a)

Vốn.

b)

Khoa học và công nghệ.

c)

Con người.

d)

Thể chế chính trị.

19.

Đại hội X của Đảng chỉ rõ mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần:

a)

Gắn với phát triển kinh tế tri thức; coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và của CNH, HĐH.

b)

Gắn với nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

c)

Gắn với nền kinh tế khép kín.

d)

Gắn với nền kinh tế thị trường, thực hiện chiến lược hàng xuất khẩu.

20.

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước phải bảo đảm nguyên tắc nào?

a)

Xây dựng nền kinh tế khép kín và hướng nội.

b)

Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.

c)

Xây dựng nền kinh tế phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước tư bản.

d)

Xây dựng nền kinh tế mở nhưng chỉ giao lưu hợp tác với các nước XHCN.

21.

Thời kỳ đổi mới, Đảng ta xác định yếu tố nào là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa?.

a)

Khoa học và công nghệ.

b)

Con người.

c)

Cơ cấu kinh tế.

d)

Sự quản lý của nhà nước.

22.

Quan điểm “thực hiện CNH, HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường” được đề ra tại Đại hội nào?

a)

Đại hội VIII.

b)

Đại hội IX.

c)

Đại hội X.

d)

Đại hội XI.

23.

Thời kỳ đổi mới, lực lượng tiến hành công nghiệp hóa là ai?

a)

Nhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước.

b)

Toàn dân, mọi thành phần kinh tế.

c)

Nhà đầu tư nước ngoài.

d)

Hộ gia đình.

24.

Thời kỳ đổi mới, phương thức phân bổ nguồn lực để CNH được thực hiện như thế nào?

a)

Thực hiện chủ yếu bằng cơ chế thị trường.

b)

Thông qua cơ chế kế hoạch hóa, tập trung của Nhà nước.

c)

Theo ý chí chủ quan của doanh nghiệp.

d)

Theo năng lực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

25.

Quan điểm “Phát triển và nâng chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược” được đề ra tại Đại hội nào?

a)

Đại hội VIII.

b)

Đại hội IX.

c)

Đại hội X.

d)

Đại hội XI.

26.

Đại hội XI xác định yếu tố nào quyết định việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng?

a)

Nguồn nhân lực chất lượng cao.

b)

Khoa học và công nghệ.

c)

Chính sách của Nhà nước.

d)

Nguồn vốn.

27.

Đại hội XI xác định đâu là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững?

a)

Nguồn nhân lực chất lượng cao.

b)

Khoa học và công nghệ.

c)

Chính sách của Nhà nước.

d)

Nguồn vốn.

28.

Tính quy luật của CNH, HĐH là gì?

a)

Tỷ trọng của nông nghiệp tăng, công nghiệp và dịch vụ giảm.

b)

Tỷ trọng của nông nghiệp và công nghiệp, dịch vụ bằng nhau.

c)

Tỷ trọng nông nghiệp giảm, công nghiệp, dịch vụ tăng.

d)

Xóa bỏ nông nghiệp, phát triển công nghiệp, dịch vụ.