NEW
Font size
WorksheetsTổng hợp văn bản kí
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Câu 1. Người viết "Bức thư của thủ lĩnh da đỏ" là ai?
A. Thủ lĩnh của người da đỏ Xi-át-tơn.
B. Tống thống Mĩ Phreng-klin Pi-ơ-xơ.
C. Nhà văn H. Ban-zắc.
D. Bức thư không đề tên tác giả.
Câu 2. Hoàn cảnh ra đời của Bức thư của thủ lĩnh da đỏ là:
A. Thủ lĩnh người da đỏ viết để báo cho cả thế giới biết rằng người da đỏ không có ý định bán lại vùng đất này.
B. Thủ lĩnh người da đỏ viết để phúc đáp cho ý định mua lại đất của người da đỏ của Tổng thống Mĩ Phreng-klin Pi-ơ-xơ.
C. Thủ lĩnh người da đỏ viết để hỏi thăm tình hình người dân da đỏ sống trên các vùng đất thuộc quyền quản lí của Chính phủ Mĩ.
D. Thủ lĩnh người da đỏ viết để hỏi thăm tình hình sức khỏe của Tổng thống Mĩ Phreng-klin Pi-ơ-xơ.
Câu 3. Bức thư của thủ lĩnh da đỏ từng được xem là:
D. Bức thư hay nhất viết cho Tổng thống Mĩ.
A. Một trong những bức thư hay nhất trên thế giới.
B. Một trong những bài văn có giá trị biểu cảm cao.
C. Một trong những văn bản hay nhất về thiên nhiên và môi trường.
Câu 4. Khái niệm Người da đỏ dùng để chỉ:
A. Cư dân sống trên lục địa châu Âu thuộc chủng tộc Ăng-lô xắc-xông.
B. Cư dân sống trên lục địa châu Á thuộc chủng tộc Nê-grô-ít.
C. Cư dân sống trên lục địa châu Úc thuộc chủng tộc Ôx-tra-lô-ít.
D. Cư dân sống lâu đời trên lục địa châu Mĩ thuộc chủng tộc Anh-điêng.
Câu 5. Người da trắng là danh từ thường chỉ người dân:
A. Hoa Kì.
B. Châu Âu.
C. Trung Quốc.
D. Châu Úc.
Câu 6. Trong đoạn trích trên, tác giả coi mình là:
A. Người văn minh.
B. Kẻ hoang dã.
C. Người chủ của vùng đất mà người da đỏ đang sống.
D. Người trung thành với lợi ích của người da đỏ.
Câu 7. Khái niệm Ngựa sắt nhả khói trong đoạn trích dùng để chỉ:
A. Con ngựa do Thánh Gióng cưỡi ra trận tiêu diệt giặc Ân.
B. Những con ngựa chạy không biết mệt.
C. Tàu hỏa.
D. Máy hơi nước.
Câu 8. Thông điệp mà Bức thư của thủ lĩnh da đỏ muốn nhấn mạnh là gì?
A. Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình.
B. Tôi là kẻ hoang dã, tôi không hiểu bất cứ một cách sống nào khác.
C. Tôi là kẻ hoang dã, tôi không hiểu nổi tại sao một con ngựa sắt nhả khói lại quan trọng hơn nhiều con trâu rừng mà chúng tôi chỉ giết để duy trì cuộc sống.
D. Hãy khuyên bảo chúng tôi như chúng tôi thường dạy con cháu mình: Đất là Mẹ.
Câu 9. Trong đoạn trích, tác giả bức thư đã sử dụng kết hợp những biện pháp tu từ nào?
A. So sánh, nhân hóa và ẩn dụ.
B. So sánh, nhân hóa và hoán dụ.
C. So sánh, hoán dụ và ẩn dụ.
D. So sánh, nhân hóa và điệp ngữ.
Câu 10. Câu nào trong bức thư chứng tỏ tác giả bức thư đề cao vai trò của con thú đối với cuộc sống con người?
A. Tôi đã chứng kiến cả ngàn con trâu rừng bị chết dần chết mòn trẽn những cánh đồng trơ trọi vì bị người da trắng bắn mỗi khi có đoàn tàu chạy qua.
B. Tôi không hiểu nổi tại sao một con ngựa sắt nhả khói lại quan trọng hơn nhiều con trâu rừng.
C. Con người là gì, nếu cuộc sống thiếu những con thú?
D. Điều gì sẽ xảy đến với con thú thì cũng chính xảy ra đối với con người.
Câu 11: Bức thư đã phê phán gay gắt những hành động và thái độ gì của người da trắng thời đó?
D. Xâm lược thuộc địa, các dân tộc khác
A. Tàn sát những người da đỏ
B. Hủy hoại nền văn hóa của người da đỏ
C. Thờ ơ, tàn nhẫn đối với thiên nhiên và môi trường sống
Câu 12: Sự khác biệt của người da đỏ với người da trắng được thể hiện qua khía cạnh nào?
A.Thái độ với đất đai
B. Sự khác biệt về lối sống
C. Thái độ với tự nhiên
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 13:Việc sử dụng yếu tố trùng điệp trong bài văn có ý nghĩa gì?
A. Nhấn mạnh ý cần diễn tả
B. Thể hiện rõ thái độ, tình cảm của người viết
C. Tạo cho câu văn giàu nhịp điệu, sức thuyết phục
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 14: Cách hiểu đúng về câu: “Đất là Mẹ”?
A. Nêu quan hệ mật thiết, gắn bó giữa người với đất.
B. Đất là nguồn sống, sự che chở, bảo vệ con người
C. Sự gắn bó giúp con người có thái độ cư xử đúng đắn với đất đai
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 15: Biện pháp lặp: lặp từ ngữ (mảnh đất, tôi biết, dòng nước, người da đỏ, người da trắng, lặp kiểu câu ( ngài phải bảo, ngày phải dạy, ngài phải biết…) nhằm nhấn mạnh sự khác biệt trong cách sống và trong thái độ với thiên nhiên, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 16: Vấn đề có ý nghĩa nhân loại nào được đặt ra trong văn bản này?
A. Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên
B. Phải chăm lo bảo vệ thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của mình
C. Phải biết bảo vệ môi trường để bảo vệ nguồn sống
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 17:Từ nào là tính từ dưới đây?
A. Tác hại
B. Tai hại
C. Hiểm họa
D. Tai họa
Câu 18: Ý chính của đoạn thư yêu cầu tổng thống Mỹ?
A. Dạy người da trắng kính trọng đất đai
B. Dạy người da trắng coi đất là mẹ
C. Khuyên người da trắng bảo vệ đất đai là bảo vệ chính mình
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 19: Bức thư nói về chuyện mua bán đất đai cách đây hơn một thế kỉ được coi là văn bản vì sao?
A. Tác giả viết với tất cả tình yêu mến, kính trọng đất đai của người da đỏ
B. Bằng kinh nghiệm từ việc gần gũi với thiên nhiên, chỉ ra tầm quan trọng của đất với muôn thứ
C. Nêu trách nhiệm con người bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống.
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 20: Cụm từ "tôi là kẻ hoang dã" được lặp lại nhiều lần trong bức thư có ý nghĩa như thế nào ?
A. Thể hiện sự khiêm tốn của vị thủ lĩnh.
B. Nhấn mạnh sự khác biệt của về lối sống của người da trắng và da đỏ.
C. Nói lên người da đỏ chỉ biết một cách sống là hoà hợp với thiên nhiên.
D. Tất cả đều đúng
1. Đoạn trích Cây tre Việt Nam là của tác giả nào?
A. Thép Mới.
C. Nguyễn Công Hoan.
D. Vũ Trọng Phụng.
B. Ngô Tất Tố.
Câu nào dưới đây nói về văn bản "Cây tre Việt Nam"?
A. Là truyện ngắn đạt giải nhất trong cuộc thi viết về làng quê và con người Việt Nam.
B. Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan.
C. Là kí sự của tác giả viết về cây tre Việt Nam.
D. Là tác phẩm đạt giải nhì trong cuộc vận động sáng tác cho thiếu nhi.
Văn bản "Cây tre Việt Nam" được ra đời năm
1950
1951
1953
1955
Trong đoạn trích, nguồn vui mà tre mang lại cho trẻ thơ là từ đâu?
A. Tre hát ru em bé trong giấc ngủ êm nồng.
B. Tạo tỏa bóng mát cho trẻ em nô đùa.
C. Nguyên liệu từ tre tạo ra que đánh chuyền.
D. Tre làm nên chiếc nôi đưa trẻ.
Người già dùng tre làm gì để tạo ra sự khoan khoái?
A. Chiếc cày để cày ruộng.
B. Chiếc võng để đung đưa trong những trưa hè oi bức.
C. Chiếc cần câu để câu cá thư giãn.
D. Chiếc điếu cày để hút thuốc.
Đoạn văn: “Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy” nói lên điều gì?
A. Sự gắn bó thủy chung của tre với con người trong suốt cả cuộc đời.
B. Sự tận tình của tre trong việc phục vụ con người.
C. Những phẩm chất cao quý của tre đối với con người.
D. Những đóng góp của tre cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Tác giả đã gọi tre là gì của con người trong kháng chiến?
A. Tre là bạn thân của con người.
B. Tre là đồng chí chiến đấu của con người,
C. Tre là đồng đội của con người.
D. Tre là cấp dưới của con người.
Trong chiến đấu, tre được sử dụng làm vũ khí gì?
A. Làm súng và làm chông.
B. Làm gậy tầm vông và làm súng,
C. Làm gậy tầm vông và làm chông.
D. Làm giáo mác và làm gậy tầm vông.
Trong bài viết, tác giả đã sử dụng rộng rãi biện pháp tu từ nào?
A. So sánh.
B. Ẩn dụ
C. Hoán dụ.
D. Nhân hóa.
Câu nào dưới đây nói về lời văn trong bài?
A. Lời văn trau chuốt, giàu hình ảnh và gợi cảm.
B. Lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu.
C. Lời văn gấp khúc, mạnh mẽ và lôi cuốn.
D. Lời văn sinh động, hấp dẫn.
Trong chiến đấu, tre đã tham gia vào những công việc gì?
A. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.
B. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín,
C. Tre hi sinh để bảo vệ con người.
D. Cả ba câu A, B và C.
Từ nào không thể thay thế cho từ nhũn nhặn trong câu “… màu tre tươi nhũn nhặn” ?
A. Giản dị
B. Bình dị
C. Bình thường
D. Khiêm nhường
câu “Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre”, hình ảnh sông Hồng được dùng phép tu từ
A. Ẩn dụ
B. Hoán dụ
C. So sánh
D. Nhân hóa
Cây tre từ lâu đã trở thành người bạn thân thiết của người nông dân, biểu tượng cao đẹp về tinh thần, phẩm chất của con người Việt Nam, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Tre trở thành biểu tượng của đất nước, dân tộc Việt Nam đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Cây tre Việt Nam thuộc thể loại gì?
A. Kí
B. Truyện ngắn
C. Tiểu thuyết
D. Thơ
Nội dung của văn bản: “Cây tre Việt Nam” là:
A. Cây tre là người bạn thân của nhân dân Việt Nam.
B. Tre có mặt ở khắp nơi, tre đã gắn bó lâu đời và giúp ích cho con người trong đời sống hàng ngày, trong lao động sản xuất và cả trong chiến đấu chống giặc.
C.Tre gắn bó với con người và dân tộc Việt Nam trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai.
D. Tất cả đều đúng.
Phẩm chất nào sau đây không được dùng để miêu tả cho cây tre?
A. ngay thẳng
B. can đảm
C. thủy chung
D. dịu dàng
Khi viết “Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn" tác giả sử dụng phép tu từ
A. So sánh
B. Nhân hóa.
C. Ẩn dụ.
D. Hoán dụ.
Câu nào không nêu đúng lí do khiến cây tre trở thành biểu tượng cho đất nước và dân tộc Việt Nam trong bài Cây tre Việt Nam ?
A. Cây tre có sự gắn bó thân thiết, lâu đời với con người Việt Nam.
B. Cây tre xuất hiện trong nhiều câu chuyện cổ dân gian của người Việt.
C. Cây tre có vẻ đẹp bình dị thân thương.
D. Cây tre có nhiều phẩm chất quý báu.
Đoạn trích Cô Tô được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Cô Tô là quần đảo thuộc địa phương nào?
A. Vũng Tàu
B. Nghệ An
C. Hải Phòng
D. Quảng Ninh
Văn bản Cô Tô được viết theo thể nào?
A. Thể kí
B. Thể tùy bút
C. Thể hịch
D. Thể truyện ngắn
Trong đoạn đầu của văn bản Cô Tô, điểm quan sát của tác giả ở đâu?
B. Trên dốc cao
A. Nóc đồn biên phòng
C. Bên giếng nước ngọt ở ria một hòn đảo
D. Đầu mũi đảo
Cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo trong bài Cô Tô như thế nào :
B. Khó khăn, lam lũ, vất vả.
C. Bận rộn, vất vả, khó khăn.
D. Nhàn hạ, nhẹ nhàng, sung sướng.
A. Khẩn trương, tấp nập, thanh bình.
Hình ảnh "mặt trời tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn" sử dụng biện pháp nghệ thuật:
so sánh
nhân hóa, so sánh
ẩn dụ, so sánh
nhân hóa
Cảnh mặt trời hiện lên như một bức tranh :
A. Đẹp kì lạ, khác thường.
B. Đẹp chân phương.
C. Kì vĩ, rực rỡ, tráng lệ.
D. Đẹp lạ lùng huyền bí.
Bức tranh toàn cảnh quần đảo Cô Tô mang vẻ đẹp
A. Trong trẻo, sáng sủa.
B. Biển đục ngầu.
C. Âm u, buồn bã.
D. Tối tăm, mù mịt.
Đoạn trích Cô Tô là của tác giả nào?
A. Nguyễn Tuân.
B. Lí Lan.
C. Võ Quảng.
D. Thạch Lam.
Bài kí Cô Tô được viết trong hoàn cảnh nào?
A. Khi tác giả đi thực tế ra đảo Cô Tô, được tận mắt chứng kiến cảnh thiên nhiên và hoạt động lao động của con người ở đây.
B. Khi tác giả được xem bộ phim giới thiệu về vùng đảo Cô Tô trên truyền hình.
C. Khi tác giả nghe một người bạn kể về đảo Cô Tô sau chuyến đi thực tế của người đó.
D. Khi tác giả có một thời gian sống và làm việc tại đảo Cô Tô.
Trong văn bản, tác giả miêu tả quang cảnh đảo Cô Tô sau cơn dông bão như thế nào?
A. Hoàn toàn yên lắng, những con thuyền đã tìm nơi trú ẩn an toàn.
B. Bầu trời trẻo, sáng sủa, cây cối thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà, cát vàng giòn hơn nữa.
C. Bầu trời vẫn xám xịt, từng đám mây đen lần lượt kéo đến.
D. Từng đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi, quang cảnh lại trở về như lúc chưa có dông bão.
Đoạn văn từ “Mặt trời lại rọi lên ngày” đến “Hải âu bay ngang là là nhịp cánh” diễn tả điều gì?
A. Khung cảnh đảo Cô Tô sau cơn dông bão.
B. Cảnh mặt trời mọc trên biển.
C. Cảnh đàn hải âu bay lượn trên biển.
D. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
Câu nào dưới đây nói về giá trị nghệ thuật trong đoạn trích Cô Tô?
A. Ngôn ngữ điêu luyện.
B. Miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc.
C. Lời văn sinh động, trau chuốt.
D. Cả ba câu A, B và C.
