wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP ĐỊA 10 HỌC KÌ II - 2

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò nào dưới đây không phải của ngành giao thông vận tải?

a)

Tham gia vào việc cung ứng nguyên liệu, năng lượng... cho các cơ sở sản xuất.

b)

Vận chuyển sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.

c)

Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.

d)

Tạo ra khối lượng của cải vật chất lớn.

2.

Sản phẩm của ngành giao thông vận tải được tính bằng

a)

số hàng hóa đã được vận chuyển.

b)

số hành khách đã được luân chuyển.

c)

số hàng hoá và hành khách đã được vận chuyển hoặc luân chuyển.

d)

tổng lượng hàng hoá và hành khách được vận chuyển và luân chuyển

3.

Nhận định nào dưới đây không đúng về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải?

a)

Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.

b)

Tác động đến công tác thiết kế công trình vận tải.

c)

Tác động đến chi phí xây dựng các tuyến vận tải.

d)

Quyết định sự phát triển và phân bố của ngành giao thông vận tải.

4.

Để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi thì cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là

a)

các tuyến giao thông vận tải.

b)

mạng lưới y tế.

c)

hệ thống thông tin liên lạc.

d)

mạng lưới cơ sở giáo dục.

5.

Khi lựa chọn loại hình vận tải và thiết kế công trình giao thông vận tải, điều cần chú ý đầu tiên là

a)

điều kiện tự nhiên.

b)

đặc điểm dân cư.

c)

điều kiện kĩ thuật thi công.

d)

nguồn vốn đầu tư.

6.

Nhân tố ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển cũng như sự phân bố ngành giao thông vận tải là

a)

điều kiện tự nhiên.

b)

khí hậu, thời tiết, thuỷ văn.

c)

sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế.

d)

sự phân bố dân cư.

7.

Ở nước ta về mùa mưa lũ, các ngành vận tải gặp nhiều trở ngại nhất là đường

a)

ô tô và đường ống.

b)

hàng không và đường biển.

c)

sắt và đường sông.

d)

ô tô và đường sắt.

8.

Ở các nước xứ lạnh, ngành vận tải gặp nhiều ở ngại nhất vào mùa đông là đường

a)

ô tô và đường ống.

b)

hàng không và đường biển.

c)

biển và đường sông.

d)

ô tô và đường sắt.

9.

Ngành công nghiệp cho phép duy trì và tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành giao thông vận tải là công nghiệp

a)

cơ khí vận tải

b)

chế tạo máy

c)

hoá lọc dầu.

d)

sản xuất săm lốp.

10.

Ngành vận tải có ưu thế trong việc vận chuyển hàng hoá nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ là đường

a)

ô tô.

b)

sắt.

c)

biển.

d)

hàng không.

11.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là nhược điểm chính của ngành đường sắt?

a)

Chỉ hoạt động trên những tuyến đường ray cố định.

b)

Đầu tư xây dựng lắp đặt chi phí lớn.

c)

Cần nhiều lao động nên quỹ lương lớn.

d)

Phù hợp với vận chuyển hàng hoá nặng.

12.

Loại hình vận tải có tính cơ động, khả năng thích ứng cao với mọi loại địa hình, có hiệu quả kinh tế cao trên các cự li ngắn và trung bình là đường.

a)

sắt.

b)

ô tô.

c)

sông.

d)

biển.

13.

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm vận tải đường biển?

a)

Thích hợp với chuyên chở hàng hoá nặng, cồng kềnh, không cần nhanh.

b)

Cước phí vận tải rẻ hơn so với các loại hình vận tải khác.

c)

Khối lượng hàng vận chuyển chủ yếu là dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ.

d)

Khối lượng vận chuyển lớn nên khối lượng hàng hoá luân chuyển cũng rất lớn.

14.

Ngành giao thông vận tải trẻ tuổi, có tốc độ phát triển nhanh, sử dụng hiệu quả những thành tựu mới nhất của khoa học - kĩ thuật là đường

a)

biển.

b)

hàng không.

c)

ống.

d)

ô tô.

15.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành đường hàng không?

a)

Có tốc độ vận chuyển nhanh nhất.

b)

Đảm bảo những mối giao lưu quốc tế.

c)

Chuyên chở khối lượng hàng hoá rất lớn.

d)

Có cước phí vận chuyển đắt nhất.

16.

Hậu quả nghiêm trọng nhất do việc bùng nổ sử dụng phương tiện ô tô là

a)

ô nhiễm môi trường.

b)

tai nạn giao thông

c)

giao thông khó kiểm soát.

d)

tốn kém về nhiên liệu.

17.

Ngành vận tải có khối lượng luân chuyển lớn nhất thế giới là đường

a)

biển.

b)

ô tô.

c)

sắt.

d)

sông.

18.

Nhận định nào sau đây không đúng với đường ô tô?

a)

Ngày càng chiếm ưu thế do những cải tiến quan trọng về phương tiện vận tải và hệ thống đường.

b)

Hiệu quả vận tải cao trên các cự li vận chuyển dài, nhất là vận chuyển quốc tế.

c)

Sự bùng nổ trong việc sử dụng phương tiện đã gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường

d)

Là phương tiện vận tải phối hợp linh hoạt với các hoạt động của các loại phương tiện vận tải khác.

19.

Hai vùng phát triển mạng lưới đường sông nhất ở nước ta hiện nay là vùng đồng bằng

a)

sông Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

sông Hồng và sông Cửu Long.

c)

sông Cửu Long và Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

sông Hồng và Bắc Trung Bộ.

20.

Các biện pháp chủ yếu để tăng cường khả năng vận tải của ngành giao thông vận tải đường sông, hồ là

a)

nâng cấp các cảng sông, hồ và tiến hành cải tiến tàu thuyền.

b)

cải tạo sông ngòi và cải tiến hệ thống biển báo trên sông, hồ.

c)

cải tạo sông ngòi, đào các kênh nối liền các lưu vực và đào tạo đội ngũ lái tàu.

d)

cải tạo sông ngòi, đào các kênh nối liền các lưu vực và cải tiến tàu thuyền.

21.

Hoạt động cơ bản của thị trường tuân theo quy luật

a)

cung-cầu.

b)

cạnh tranh.

c)

tương hỗ.

d)

trao đổi

22.

Biểu hiện nào sau đây là đúng khi cung lớn hơn cầu?

a)

Giá cả có xu hướng tăng lên.

b)

Hàng hoá khan hiếm.

c)

Sản xuất có nguy cơ thu hẹp.

d)

Kích thích nhà sản xuất mở rộng sản xuất.

23.

Vai trò nào dưới đây không phải là của ngành thương mại?

a)

Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.

b)

Điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.

c)

Hướng dẫn tiêu dùng và tạo ra các tập quán tiêu dùng mới.

d)

Tạo ra khối lượng hàng hoá lớn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người.

24.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nội thương?

a)

Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.

b)

Tạo ra thị trường thống nhất trong nước.

c)

Phục vụ cho nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội.

d)

Gắn thị trường trong nước với quốc tế.

25.

Cán cân xuất, nhập khẩu được tính bằng

a)

tổng số của trị giá kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu.

b)

hiệu số giữa trị giá kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu.

c)

thương số giữa trị giá kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu.

d)

tích số của trị giá kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu.

26.

Một quốc gia ở tình trạng xuất siêu khi giá trị kim ngạch

a)

xuất khẩu nhỏ hơn trị giá kim ngạch nhập khẩu.

b)

xuất khẩu lớn hơn trị giá kim ngạch nhập khẩu.

c)

xuất khẩu đạt trên 100 tỉ USD.

d)

nhập khẩu đạt trên 100 tỉ USD.

27.

Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu hàng xuất khẩu của các nước có nền kinh tế đang phát triển là

a)

nông sản, nguyên liệu và khoáng sản.

b)

máy móc, thiết bị điện tử.

c)

sản phẩm công nghiệp chế biến.

d)

sản phẩm hàng tiêu dùng.

28.

Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của các nước có nền kinh tế phát triển là

a)

máy móc, thiết bị.

b)

sản phẩm công nghiệp thực phẩm.

c)

sản phẩm hàng tiêu dùng.

d)

khoáng sản, nhiên liệu, nông sản.

29.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thị trường thế giới?

a)

Là một hệ thống toàn cầu, phát triển ngày càng phức tạp.

b)

Hoạt động theo quy luật cạnh hanh và quy luật cung cầu.

c)

Rất ổn định và hầu như không có sự biến đổi.

d)

Quyền kiểm soát thuộc về các nước phát triển.

30.

Hoạt động của con người hiện nay đang diễn ra trong môi trường nào?

a)

Môi trường địa lí.

b)

Toàn bộ Trái Đất.

c)

Toàn bộ lớp vỏ Trái Đất.

d)

Ngoài phạm vi của Trái Đất.