NEW
Font size
Worksheetssinh chương 1 l2
Total questions: 26
Worksheet time: 28mins
Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
ADN polimeraza
Ligaza
Restrictaza
ARN polimeraza
Sự hoạt động đồng thời của nhiều riboxom trên cùng một phân tử mARN có vai trò
làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại
đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác
đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục
làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ → 5’.
(3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ → 5’.
(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:
(1) → (4) → (3) → (2)
(1) → (2) → (3) → (4)
(2) → (1) → (3) → (4)
(2) → (3) → (1) → (4)
Mạch khuôn của gen có đoạn 3’ TATGGGXATGTA 5’ thì mARN được phiên mã từ mạch khuôn này có trình tự nucleotit là
3’AUAXXXGUAXAU5’
5’AUAXXXGUAXAU3’
3’ATAXXXGTAXAT5’
5’ATAXXXGTAXAT3’
Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là:
đều có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza để lắp ráp với các nucleotit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung.
các quá trình thường thực hiện một lần trong một tế bào.
diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.
việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
ADN
mARN
tARM
Riboxom
Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza có vai trò gì?
(1) Xúc tác tách 2 mạch của gen.
(2) Xúc tác cho quá trình liên kết bổ sung giữa các nucleotit của môi trường nội bào với các nucleotit trên mạch khuôn
(3) Nối các đoạn Okazaki lại với nhau.
(4) Xúc tác quá trình hoàn thiện mARN.
Phương án đúng là:
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
(1), (2), (3) và (4)
(1) và (2)
Chiều của mạch khuôn trên ADN được dùng để tổng hợp mARN và chiều tổng hợp mARN lần lượt là:
5’ → 3’ và 5’ → 3’
3’ → 5’ và 3’ → 5’
5’ → 3’ và 3’ → 5’
3’ → 5’ và 5’ → 3’
Ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có sự khác nhau về axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi polipeptit. Sự sai khác đó là:
ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu là foocmin metonin còn ở sinh vật nhân thực là metionin.
ở sinh vật nhân thực là axit amin foocmin metionin còn ở sinh vật nhân sơ là metionin.
ở sinh vật nhân sơ là axit amin foocmin metionin còn ở sinh vật nhân thực là valin.
ở sinh vật nhân sơ là axit amin foocmin metionin còn ở sinh vật nhân thực là glutamic.
Cho đoạn mạch gốc của phân tử ADN có trình tự nucleotit như sau:
3’ TAX TAT TAT TAT TAT TAT TAT TAT ATT 5’
Phân tử ADN này thực hiện phiên mã và dịch mã thì số axit amin trong chuỗi polipeptit tương ứng sẽ là:
7
5
3
1
Trên tARN thì bộ ba đối mã (anticodon) có nhiệm vụ
xúc tác hình thành liên kết giữa axit amin với tARN
xúc tác vận chuyển axit amin đến nơi tổng hợp protein
xúc tác hình thành liên kết peptit
nhận biết codon đặc hiệu trên mARN trong quá trình tổng hợp protein.
Bản chất của mối quan hệ ADN → ARN → chuỗi polipeptit là gì?
Trình tự các cặp nucleotit trên ADN quy định trình tự các nucleotit trên mARN, từ đó quy định trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit.
Trình tự các bộ ba mã sao quy định trình tự các bộ ba đói mã trên tARN, từ đó quy định trình tự các axit amin.
Trình tự các nucleotit trên mạch khuôn ADN quy định trình tự các nucleotit trên mARN, từ đó quy định trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit.
Trình tự các nucleotit trên mARN quy định trình tự các nucleotit trên ADN, từ đó quy định trình tự các axit amin trên chuỗi polipepetit.
Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
(2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp.
(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành.
Các thông tin về quá trình phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
(2) và (3)
(3) và (4)
(1) và (4)
(2) và (4)
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mARN.
(2) Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành riboxom hoàn chỉnh.
(3) Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhạn biết đặc hiệu.
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aaI – tARN (aaI: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).
(5) Riboxom dịch đi 1 codon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aaI.
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit là:
(3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5)
(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5)
(2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5)
(5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3)
Cho biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU – Ala; XGA- Arg; UXG – Ser; AGX – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit là 5’ AGXXGAXXXGGG 3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là:
Pro – Gly – Ser – Ala.
Ser – Ala – Gly – Pro.
Gly – Pro – Ser – Arg.
Ser – Arg – Pro – Gly.
Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các gen trên các NST khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
Các gen nằm trên cùng một NST có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
Các gen trên các NST khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường bằng nhau.
Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Sự điều hòa hoạt động của gen tổng hợp enzim phân giải lactozo của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ nào?
Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã.
Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã.
Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã.
Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau phiên mã.
Mối tương quan giữa protein ức chế với vùng vận hành O được thể hiện như thế nào?
Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế không gắn được vào O, không diễn ra sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế không gắn được vào O, enzim phiên mã có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã nhóm gen cấu trúc.
Khi môi trường có lactozo, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì
tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động
tất cả các gen trong tế bào có lúc đồng loạy hoạt động, có khi đồng loạt dừng
chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động
phần lớn các gen trong tế bào hoạt động
Trình tự các thành phần cấu tạo của một operon là
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc.
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc.
nhóm gen cấu trúc – vùng vận hành – vùng khởi động.
nhóm gen cấu trúc – vùng khởi động – vùng vận hành.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân thực?
Cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ.
Phần lớn các trình tự nucleotit trên ADN được mã hóa thành các thông tin di truyền.
Phần ADN không mã hóa thì đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động.
Có nhiều mức điều hòa, qua nhiều giai đoạn: từ nhiễm sắc thể (NST) tháo xoắn đến biến đổi sau dịch mã
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc.
nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động
Trình tự nucleotit đặc biệt của một operon nơi enzim ARN polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã các gen cấu trúc được gọi là:
gen điều hòa.
vùng mã hóa.
vùng vận hành.
vùng khởi động.
Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:
(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.
(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
Những giải thích đúng là:
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
Vai trò của lactozo trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli là
liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho ARN polimeraza hoạt động.
gắn vào trình tự vận hành operator để khởi đầu quá trình phiên mã ở gen điều hòa.
hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều hòa.
ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra protein điều hòa.
Ở vi khuẩn E. coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau đây đúng?
Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.
Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau
Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
