wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS - ĐỀ THI THỬ 13

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?

a)

Phát triển ngày càng mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.

b)

Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn.

c)

Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.

d)

Có sự liên kết và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.

2.

Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, cơ cấu vốn đầu tư vào Đông Dương chủ yếu là của tư bản tư nhân?

a)

Do nhà nước đang lâm vào tình trạng khủng hoảng.

b)

Do phát hiện được nguồn tài nguyên than đá ở Đông Dương.

c)

Do tình hình chính trị Đông Dương ổn định, cơ sở hạ tầng hoàn thiện.

d)

Do nhà nước đang tập trung đầu tư ở châu Phi.

3.

Hạn chế lớn nhất của phong trào công nhân Việt Nam trong giai đoạn 1919-1925 là gì?

a)

Chưa nhận được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.

b)

Hạn chế về tổ chức lãnh đạo và trình độ giác ngộ.

c)

Không đủ sức cạnh tranh với tư sản và tiểu tư sản.

d)

Vẫn là một bộ phận của phong trào yêu nước.

4.

Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)?

a)

Do sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.

b)

Để khoét sâu những mâu thuẫn trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

c)

Để tranh thủ thời gian củng cố, phát triển lực lượng.

d)

Để huy động toàn dân tham gia kháng chiến.

5.

Đặc điểm của quan hệ quốc tế vào đầu những năm 70 của thế kỉ XX là xu hướng

a)

đối đầu Đông – Tây.

b)

hòa hoãn Đông – Tây.

c)

hợp tác Đông – Tây.

d)

đối đầu Âu - Mĩ.

6.

Đặc trưng lớn nhất chi phối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho 2 phe: đế quốc chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và phạm vi đóng quân ở châu Á và châu Âu.

c)

thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột, căng thẳng.

d)

thế giới chia thành hai phe do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.

7.

Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

a)

tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.

b)

chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.

c)

không còn chú trọng hợp tác với Mỹ và các nước Tây Âu.

d)

chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.

8.

Chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu là

a)

phê phán chế độ thuộc địa, vua quan, hô hào cải cách xã hội.

b)

dùng bạo động vũ trang để đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập dân tộc.

c)

dùng cải cách kinh tế để nâng cao đời sống nhân dân.

d)

thỏa hiệp với Pháp để được trao trả độc lập.

9.

Kẻ thù chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

Chế độ độc tài thân Mĩ.

c)

Chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Bảo vệ và củng cố độc lập dân tộc.

10.

Từ đầu những năm 90, Nhật nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế

a)

chủ nợ lớn nhất.

b)

siêu cường kinh tế.

c)

siêu cường tài chính.

d)

cường quốc lớn nhất châu Á.

11.

Nhiệm vụ chung của cách mạng Lào và Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 là

a)

kháng chiến chống Pháp.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

đấu tranh giành độc lập.

d)

kháng chiến chống Mĩ.

12.

Cơ sở để Mĩ thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh.

b)

sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế.

c)

sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.

d)

sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.

13.

Hiệp ước Bali (1976) được kí kết tại Hội nghị cấp cao lần thứ nhất của tổ chức ASEAN là tên viết tắt của

a)

hiệp ước hợp tác phát triển.

b)

hiệp ước hòa bình và hợp tác.

c)

hiệp ước thân thiện và hợp tác.

d)

hiệp ước bình đẳng và thân thiện.

14.

Nguyên nhân khác nhau giữa Nhật Bản và các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

b)

Chi phí cho quốc phòng thấp.

c)

Sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

d)

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.

15.

Vì sao cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Do cách mạng miền Bắc là nền tảng cho sự phát triển của cách mạng cả nước.

b)

Do cách mạng miền Bắc là chỗ dựa quyết định để miền Nam đánh thắng Mĩ.

c)

Do đi lên chủ nghĩa xã hội là mục tiêu quan trọng nhất của Việt Nam giai đoạn 1954-1975.

d)

Do cách mạng miền Bắc sẽ giúp miền Nam xây dựng thành công CNXH trong giai đoạn 1954-1975.

16.

Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình, anh ninh thế giới.

b)

Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc.

c)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

17.

Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Nhằm bù đắp thiệt hại chiến tranh và làm giàu cho chính quốc.

b)

Tập trung đầu tư vào nông nghiệp và công nghiệp.

c)

Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.

d)

Tạo nên những biến đổi sâu sắc về kinh tế, xã hội ở Đông Dương.

18.

Theo quan điểm đối mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, giữa đổi mới kinh tế và chính trị có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tách bạch với nhau.

b)

Gắn liền với nhau.

c)

Chính trị quyết định hơn.

d)

Chính trị là trọng tâm.

19.

Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất

a)

hóa chất lớn nhất thế giới.

b)

tàu thủy lớn nhất thế giới.

c)

phần mềm lớn nhất thế giới.

d)

máy bay lớn nhất thế giới.

20.

Nguyên nhân chính khiến Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp là gì?

a)

Nhà Nguyễn không nhận được sự ủng hộ của nhân dân.

b)

Nhà Nguyễn thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại sai lầm, thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn và thiếu ý chí quyết tâm đánh giặc.

c)

Ngọn cờ phong kiến đã lỗi thời, không đủ sức hiệu triệu nhân dân chống Pháp.

d)

Tiềm lực kinh tế, quân sự yếu hơn nhiều so với tư bản Pháp.

21.

Nguyên nhân chủ yếu khiến chính phủ Mĩ chấp nhận xuống thang chiến tranh, ngồi đàn phán về vấn đề Việt Nam năm 1968 là gì?

a)

Do nội bộ nước Mĩ rối loạn, phong trào phản chiến dâng cao.

b)

Do Mĩ cần phải tập trung lực lượng để lật đổ Đông Âu.

c)

Do ngân sách Mĩ không đủ khả năng chi phí cho chiến tranh.

d)

Do quân đội Sài Gòn đã đủ khả năng tự đứng vững trên chiến trường.

22.

Năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc thắng lợi thuộc về

a)

Mĩ và Liên Xô.

b)

các lực lượng dân chủ tiến bộ.

c)

Anh và Pháp.

d)

Liên Xô và các nước Đồng minh.

23.

Thất bại của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam có tác động như thế nào đến chiến lược toàn cầu?

a)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

Làm thất bại một loại hình chiến tranh thí điểm trong chiến lược toàn cầu.

c)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn cầu.

d)

Làm phá sản chiến lược toàn cầu.

24.

Cơ quan ngôn luận của Đảng Lao động Việt Nam là tờ báo nào?

a)

Báo Thanh niên.

b)

Báo Búa liềm.

c)

Báo Nhân dân.

d)

Báo Tiền phong.

25.

Đặc trưng kinh tế cơ bản nhất của Liên Xô từ sau 1921 đến năm 1925 là

a)

nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

b)

nền kinh tế tự nhiên, đóng kín.

c)

nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp.

d)

nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

26.

Ý nào không phản ánh đúng điểm mới của phong trào 1930-1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

a)

Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng cộng sản lãnh đạo

b)

Đã thành lập được mặt trận dân tộc chống đế quốc và tay sai

c)

Diễn ra trên quy mô rộng lớn từ Bắc vào Nam mang tính chất thống nhất cao

d)

Mang tính chất cách mạng triệt để nhằm vào hai kẻ thù đế quốc và tay sai

27.

Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về hướng tiến công chiến lược của quân đội Việt Nam trong đông-xuân 1953-1954?

a)

Đánh vào những nơi có tầm quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

b)

Mục đích là để phá khối cơ động chiến lược của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Khoét sâu mâu thuẫn giữa tập trung - phân tán của Pháp, làm kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.

d)

Buộc Nava phải tiếp tục điều quân từ Âu- Phi về tăng cường cho đồng bằng Bắc Bộ.

28.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm

a)

nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, trở thành những nước công nghiệp mới.

b)

thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật của nước ngoài.

c)

nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

d)

xây dựng nền kinh tế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

29.

Sự khác biệt cơ bản giữa “chiến tranh lạnh” với các cuộc chiến tranh thế giới đã qua:

a)

Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại.

b)

Không xung đột trực tiếp bằng quân sự.

c)

Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ.

d)

Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

30.

Trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương

a)

sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng.

b)

xác định động lực cách mạng là công nông.

c)

thành lập chính phủ công nông binh.

d)

tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc.

31.

Nguyên nhân trực tiếp khiến Đảng cộng sản Đông Dương chủ trương đấu tranh công khai, hợp pháp trong giai đoạn 1936-1939 là gì?

a)

Do chủ trương đấu tranh chống phát xít của Quốc tế cộng sản

b)

Do thực dân Pháp ở Đông Dương suy yếu

c)

Do chính sách nới lỏng ở thuộc địa của chính phủ Pháp

d)

Do lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề sau phong trào 1930-1931

32.

Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

c)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế.

d)

Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu.

33.

Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc trên đất nước Việt Nam?

a)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

34.

Các nước Tây Âu liên kết lại với nhau dựa trên cơ sở nào?

a)

Có chung đường biên giới.

b)

Chung ngôn ngữ, đều nằm ở phía Tây châu Âu, cùng thể chế chính trị.

c)

Tương đồng nền văn hoá, trình độ phát triển, khoa học – kĩ thuật.

d)

Chung nền văn hoá, trình độ phát triển, khoa học – kĩ thuật.

35.

Nét khác biệt giữa trật tự hai cực Ianta với hệ thống Vecsxai- Oasinhtơn là

a)

hình thành 2 phe TBCN và phe XHCN.

b)

phân chia thành quả sau chiến tranh.

c)

hình thành một trật tự thế giới mới.

d)

thành lập được một tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới.

36.

Nhân tố hàng đầu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2000 là:

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.

b)

Sự đoàn kết, đồng lòng giữa Đảng và nhân dân.

c)

Sự ủng hộ của quốc tế.

d)

Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn.

37.

Câu 37: Sắp xếp các sự kiện dưới đây theo đúng trình tự thời gian:

1. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

2. Trên bán đảo Triều Tiên ra đời hai nhà nước.

3. Nội chiến giữa Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản.

4. Trung Quốc thu hồi Hồng Công và Ma Cao.

a)

3,1,2,4.

b)

4,2,3,1.

c)

3,2,4,1.

d)

3, 2,1,4.

38.

Một trong những nhân tố phát triển kinh tế của Mĩ mà Việt Nam có thể vận dụng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay là

a)

phát triển công nghiệp quân sự và buôn bán vũ khí.

b)

xây dựng và phát triển các tổ chức nghiên cứu phần mềm.

c)

phát triển nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.

d)

chỉ tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.

39.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

a)

13 thuộc địa bị cấm không được buôn bán với nước ngoài.

b)

13 thuộc địa bị cấm không được khai hoanh những vùng đất ở miền Tây.

c)

13 thuộc địa bị cấm phát triển sản xuất.

d)

Mâu thuẫn giữa nhân dân 13 thuộc địa với chính phủ Anh ngày càng sâu sắc.

40.

Vì sao cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai thuộc nội dung phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc?

a)

Chế độ phân biệt chủng tộc đã thống trị lâu dài nhân dân Nam Phi.

b)

Sau khi lật đổ chế độ phân biệt chủng tộc, nhân dân Nam Phi được giải phóng.

c)

Chế độ phân biệt chủng tộc là chủ nghĩa thực dân trá hình.

d)

Nhân dân Nam Phi giúp các nước châu Phi xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc, giành độc lập.