NEW
Font size
WorksheetsGiáo dục học 1 - 25
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Đặc điểm “Mục đích giáo dục mang màu sắc dân tộc” được thể hiện qua nội dung nào?
Mỗi nền giáo dục có những đặc điểm độc đáo, có những yêu cầu riêng của mình đối với giáo dục và điều đó cũng được phản ánh vào mục đích giáo dục.
Mục đích giáo dục luôn biến đổi cùng sự phát triển của lịch sử để đáp ứng nhu cầu của từng thời đại.
Mục đích giáo dục trong xã hội có giai cấp phản ánh ý chí, quyển lợi của giai cấp thống trị.
Mục đích giáo dục hản ánh các quan niệm của các thời đại về con người, phản ánh nhận thức của thời đại về các chức năng của giáo dục đối với xã hội và đối với con người.
Phương pháp giáo dục là:
Hệ thống những tác động của nhà giáo dục đến học sinh nhằm giúp họ hình thành ý thức, thái độ, hành vi và những phẩm chất theo yêu cầu của xã hội.
Hệ thống những tác động của nhà giáo dục để gắn lý thuyết với thực tiễn tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động của học sinh.
Hệ thống những tác động của nhà giáo dục đến học sinh nhằm giúp họ lĩnh hội nội dung học vấn và hình thành kĩ năng nghề nghiệp.
Hệ thống những tác động của nhà giáo dục để giúp cho thế hệ trẻ chiếm lĩnh được học vấn, tự rèn luyện để hoàn thiện nhân cách.
Để thực hiện chức năng kinh tế - sản xuất, giáo dục phải:
Gắn kết gia đình, nhà trường và xã hội.
Gắn kết giữa điều kiện thực tiễn của cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp trong khu vưc và trên thế giới.
Gắn với tiến trình toàn cầu hóa.
Gắn với thực tiễn xã hội, đáp ứng nguồn nhân lực theo yêu cầu phát triển kinh tế - sản xuất trog từng giai đoạn cụ thể.
Sự phát triển về mặt xã hội được biểu hiện qua:
Sự biến đổi cơ bản trong quá trình nhận thức, xúc cảm, tình cảm, nhu cầu, ý chí…, sự hoàn thiện chức năng của các giác quan và hành vi ứng xử trong các mối quan hệ với những người xung quanh.
Thái độ, hành vi ứng xử với những người xung quanh và tính tích cực nhận thức, tham gia vào các hoạt động cải biến, phát triển xã hội.
Sự phát triển hoàn chỉnh các giác quan; vận động cơ thể; sự biến đổi cơ bản trong quá trình nhận thức và tính tích cực nhận thức và tính tích cực nhận thức.
Thái độ, hành vi ứng xử trong các mối quan hệ với những người xung quanh sự cải biến cơ bản trong quá trình nhận thức và hoàn thiện chức năng của các giác quan.
Giáo dưỡng được thực hiện thông qua các con đường:
Dạy học; Tự học; dạy học và tự học.
Giáo dục và tự học.
Dạy học và tự học.
Tự học và tự giáo dục.
Sự phát triển nhân cách lứa tuổi trẻ hài nhi (0 tháng – 1 tuổi) được biểu hiện qua nội dung:
A. Sự phát triển chủ yếu của các giác quan, vận động cơ thể, xúc cảm và tình cảm.
B. Sự phát triển chủ yếu về mặt thể chất, thể hiện ở những tiến bộ trong hoạt động của các giác quan và vận động cơ thể ( nhìn, nghe, ngửi, nếm, lật, cầm, nắm…)
C. Sự phát tiển chủ yếu của các giác quan, vận động cơ thể, tình cảm và ngôn ngữ.
D. Sự phát triển chủ yếu của các quá trình nhận thức, giác quan và vận động cơ thể.
Sự phát triển chủ yếu của các giác quan, vận động cơ thể, xúc cảm và tình cảm.
Sự phát triển chủ yếu về mặt thể chất, thể hiện ở những tiến bộ trong hoạt động của các giác quan và vận
Sự phát tiển chủ yếu của các giác quan, vận động cơ thể, tình cảm và ngôn ngữ.
Sự phát triển chủ yếu của các quá trình nhận thức, giác quan và vận động cơ thể.
Đặc điểm nổi bật trong phát triển nhân cách lứa tuổi trẻ mẫu giáo (3 – 6) tuổi là:
Khuynh hướng muốn được độc lập hoạt động như người lớn, đặc biệt là sự cuốn hút trẻ vào trong các loại trò chơi.
Khuynh hướng muốn được sự quan tâm, động viên của người lớn, đặc biệt là sựu cuốn hút trẻ vào trong các loại trò chơi.
Khuynh hướng mốn được hoạt động và giao tiếp cùng nhóm bạn, đặc biệt là sự cuốn hút trẻ vào trong các loại trò chơi.
Khuynh hướng muốn được độc lập hoạt động không có sự kiểm soát của người lớn, đặc biệt là sự cuốn hút trẻ vào trong các loại trò chơi.
“Nhu cầu bộc lộ bản thân để tự khẳng định trở nên mạnh mẽ hơn, các em thích chia sẻ với bạn bè hoặc đối diện với chính mình trên những trang nhật kí” là biểu hiện sự phát triển nhân cách của lứa tuổi:
Trẻ mẫu giáo (3 – 6 tuổi).
Học sinh tiểu học (6 – 11 tuổi).
Học sinh THPT (15 – 18 tuổi).
Học sinh THCS (11 – 15 tuổi).
Đối tượng của lao động sư phạm là:
Mục tiêu dạy học.
Nhà giáo.
Người học.
Nội dung dạy học.
Vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách được thể hiện qua nội dung:
Giáo dục tổ chức, chỉ đạo, dẫn dắt học sinh thực hiện các hoạt động giáo dục để đạt được mục đích giáo dục.
Giáo dục vạch ra chiều hướng, mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.
Giáo dục chỉ tổ chức hoạt động dạy học các môn khoa học để hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.
Giáo dục không chỉ vạch ra chiều hướng, mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh mà còn tổ chức chỉ đạo, dẫn dắt học sinh thực hiện quá trình đó đến kết quả mong muốn.
Để phát triền nhân cách cho lứa tuổi học sinh tiểu học (6 – 11 tuổi), nhà giáo dục cần quan tâm tới nội dung giáo dục nào?
Hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch cuộc đời phù hợp với phát triến cá nhân trong xã hội.
Hình thành tâm thế đi học ở trường phổ thông.
Phát triển khả năng nhận thức và phẩm chất trí tuệ thông qua hoạt động học tập.
Giúp học sinh xây dựng lý tưởng sống cao đẹp và biết định hướng vào hệ thống giá trị lành mạnh, tích cực theo chuẩn mực xã hội
Sự phát triển về mặt thể chất được biểu hiện qua nội dung:
Sự tăng trưởng về chiều cao, trọng luợng, cơ bắp, sự hoàn thiện chức năng của các giác quan, sự phối hợp chức năng vận động của cơ thể.
Sự tăng trưởng về chiều cao, trọng luợng, cơ bắp, sự hoàn thiện dần khả năng ngôn ngữ và tư duy, sự phối hợp chức năng vận động của cơ thể.
Sự tăng trưởng về chiều cao, trọng luợng, cơ bắp, sự hoàn thiện chức năng của các giác quan và khả năng biểu hiện về mặt xúc cảm, tình cảm.
Sự tăng trưởng về chiều cao, trọng luợng, cơ bắp, sự hoàn thiện chức năng của các giác quan, sự phối hợp chức năng vận động của cơ thể và hành vi ứng xử chuẩn mực trong các mối quan hệ với những người xung quanh.
Khái niệm nào đề cập đến “Kết quả mong muốn đạt được của hoạt động giáo dục, giảng dạy, học tập”?
A. Mục đích GD và mục tiêu GD.
B. Mục đích giáo dục.
C. Mục đích GD, mục tiêu GD và đánh giá ttrong gióa dục.
D. Mục tiêu giáo dục.
Mục đích GD và mục tiêu GD.
Mục đích giáo dục.
Mục đích GD, mục tiêu GD và đánh giá ttrong gióa dục.
Mục tiêu giáo dục.
Để phát triển nhân cách cho lứa tuổi mẫu giáo (3 - 6 tuổi) nhà giáo dục cần quan tâm đến nội dung giáo dục nhân cách nào?
cho trẻ tiếp xúc làm quen với thế giới đồ vật để dừng hình thành thái độ và phương thức tác động vào đồ vật sau này.
Bước đầu cho trẻ học tập cách thức ứng xử theo những quy tắc hành vi trong xã hội đối với người khác (người thân, gia đình, cô giáo, bạn bè …)
Hình thành những nét nhân cách tốt đẹp làm cho làm cơ sở cho một nhân cách hoàn thiện sau này thông qua sự gương mẫu trong nhân cách của nhà giáo dục.
Luyện dáng đi thẳng đứng hướng dẫn tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc với các đồ vật loại vật theo đúng chức năng và có tính sáng tạo giúp trẻ phát triển ngôn ngữ tập cho trẻ nói diễn đạt suy nghĩ và hiểu điều người khác nói.
Để bồi dưỡng cho người học được giáo dục những phẩm chất những chuẩn mực hành vi đạo đức phù hợp với yêu cầu của xã hội nhà giáo dục thực hiện nhiệm vụ giáo dục nào?
A. Giáo dục trí dục
B. Giáo dục trí tuệ
C. Giáo dục đạo đức
D. Giáo dục hành vi và thói quen đạo đức
Giáo dục trí dục
Giáo dục trí tuệ
Giáo dục đạo đức
Giáo dục hành vi và thói quen đạo đức
Căn cứ trên những nhu cầu của lứa tuổi để tổ chức hướng dẫn trẻ tham gia các hoạt động cần thiết cho sự phát triển như học tập vui chơi lao động hoạt động xã hội là cách thức giáo dục nhân cách cho lứa tuổi:
Học sinh tiểu học (6 đến 11 tuổi)
Trẻ ấu nhi (1 đến 3 tuổi)
Trẻ mẫu giáo (3 đến 6 tuổi)
Học sinh Trung học cơ sở (11 đến 15 tuổi)
Cá nhân là:
Thành viên trong xã hội loài người và mang những nét đặc thù riêng lẻ để phân biệt với những những thành viên khác trong một tập thể, cộng đồng.
Một con người là một thành viên trong xã hội loài người nhưng cũng mang những nét đặc thù riêng lẻ để phân biệt với các thành viên khác trong tập thể cộng đồng.
C. Một con người và mang những nét chung của các thành viên khác trong tập thể cộng đồng.
Một con người và mang những nét chung của các thành viên khác trong tập thể cộng đồng.
Một con người là một thành viên trong xã hội loài người và mang những nét chung của các thành viên khác trong một tập thể cộng đồng.
Đến tình huống bị động thành tình huống chủ động giải quyết linh hoạt nhanh chóng những vấn đề phức tạp trong công tác dạy học và giáo dục là biểu hiện của năng lực giáo dục nào?
Năng lực khéo léo đối xử sư phạm.
Năng lực giao tiếp sư phạm.
Năng lực cảm hóa người học
Những năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục.
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt vì:
A. Giáo dục mang những tính chất và hình thái xã hội khác nhau.
B. Chỉ có trong xã hội loài người giáo dục mới nảy sinh phát triển tồn tại vĩnh hằng
C. Giáo dục luôn diễn ra sự đổi mới để đáp ứng yêu cầu phát triển của thực tiễn xã hội.
Giáo dục mang những tính chất và hình thái xã hội khác nhau.
Chỉ có trong xã hội loài người giáo dục mới nảy sinh phát triển tồn tại vĩnh hằng
Giáo dục luôn diễn ra sự đổi mới để đáp ứng yêu cầu phát triển của thực tiễn xã hội.
Giáo dục là yếu tố quyết định trực tiếp sự phát triển nhân cách của mỗi cá nhân.
Khả năng nhận thức phát triển nhanh chóng nhờ hoạt động học tập là đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách lứa tuổi:
Trẻ ấu nhi (1 đến 3 tuổi)
Học sinh tiểu học 6 đến 11 tuổi
Học sinh Trung học cơ sở 11 đến 15 tuổi
Trẻ mẫu giáo (3 đến 6 tuổi)
Nội dung nào dưới đây là bản chất của mục đích giáo dục?
Thành tố quan trọng quyết định chất lượng quá trình giáo dục.
Thành tố quan trọng định hướng cho quá trình giáo dục
Thành tố quan trọng định hướng đầu chuẩn chuẩn đầu ra cho quá trình giáo dục.
Thành tố quan trọng định hướng việc lựa chọn đầu vào và kết quả đầu ra cho quá trình giáo dục
Lứa tuổi này hay có những suy nghĩ mạnh dạn và có tính tuyệt đối là biểu hiện sự phát triển nhân cách của lứa tuổi học sinh.
Trung học cơ sở (từ 11 đến 15 tuổi).
Học sinh tiểu học 6 đến 11 tuổi
Học sinh Trung học phổ thông (từ 15 đến 18 tuổi)
Trẻ mẫu giáo (từ 3 đến 6 tuổi)
Tự giáo dục là:
Hoạt động tự nhiên của cá nhân bằng sự hoàn thiện những phẩm chất nhân cách của bản thân cho phù hợp với yêu cầu chuẩn mực xã hội.
Hoạt động tích cực chủ động của cá nhân nhằm sự hoàn thiện những phẩm chất nhân cách của bản thân cho phù hợp với những yêu cầu chuẩn mực của xã hội
Hoạt động tự giác có ý thức có mục đích của cá nhân nhằm tự hoàn thiện những phẩm chất nhân cách của bản thân cho phù hợp với yêu cầu chuẩn mực của xã hội.
Hoạt động ảnh tự phát của cá nhân nhằm từ hoàn thiện những phẩm chất nhân cách của bản thân cho phù hợp với yêu cầu chuẩn mực của xã hội.
Bản chất của tự giáo dục là:
A. quá trình nhận thức quá trình tâm lý.
B. Quá trình ý chí
C. Quá trình tâm lý.
D. Quá trình tự bồi dưỡng của cá nhân
Quá trình nhận thức quá trình tâm lý.
Quá trình ý chí
Quá trình tâm lý.
Quá trình tự bồi dưỡng của cá nhân
Nơi tổ chức hoạt động giáo dục một cách có hệ thống có kế hoạch chặt chẽ nhất là:
Gia đình
Xã hội
Nhà trường
Gia đình, xã hội và nhà trường.
