WorksheetsĐỀ LỊCH SỬ TG+VN 1919-2000
Total questions: 70
Worksheet time: 53mins
Từ năm 1965- 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A. Đông Dương hóa chiến tranh.
B. Chiến tranh đặc biệt.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Chiến tranh cục bộ.
Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam
A. Đồng khởi.
B. Ấp Bắc.
C. Vạn Tường.
D. Mậu Thân.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là
A. Núi Thành (Quảng Nam).
B. Ba Gia (Quảng Ngãi).
C. Đồng Xoài (Bình Phước).
D. An Lão (Bình Định).
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến lược chiến tranh cục bộ bị phá sản.
B. Chính quyền Sài Gòn không còn tác dụng.
C. Quân Mĩ đưa quân viễn chinh vào Việt Nam.
D. Chiến lược chiến tranh đặc biệt bị phá sản.
Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) lực lượng quân đội nào đóng vai trò chủ yếu?
A. quân đội Sài Gòn.
B. quân Mĩ và đồng minh.
C. quân Mĩ.
D. quân đồng minh của Mĩ.
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Hiệp định Pari (1973) bàn về vấn đề
A. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
B. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.
C. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
D. chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Cuối năm 1974-đầu năm 1975, quân ta mở hoạt động quân sự ở vùng nào?
A. Đông Nam Bộ và Liên khu V.
B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
C. Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 bắt đầu bằng chiến dịch quân sự nào của quân dân Việt Nam?
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.
C. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
. Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?
A. Huế - Đà Nẵng.
B. Đường 14 - Phước Long.
C. Hồ Chí Minh.
D. Tây Nguyên.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
A. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam được kí kết.
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi.
C. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc.
D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, Đảng Lao động Việt Nam đã đề ra nhiệm vụ
A. tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
B. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
D. xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
“Thống nhất đất nước là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là nhận định của
A. Hội nghị lần thứ 15 BCH Trung ương Đảng (1-1959).
B. Hội nghị lần thứ 24 BCH Trung ương Đảng (9-1975).
C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
D. Hội nghị lần thứ 21 BCH Trung ương Đảng (7-1973).
Một trong những yếu tố chủ quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (12-1986) là
A. tình trạng lạc hậu về kinh tế - xã hội của đất nước.
B. tình hình chính trị, đối ngoại nước ta không ổn định.
C. yêu cầu hội nhập quốc tế của các nước trên thế giới.
D. đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Đường lối đổi mới đất nước của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội
A. lần thứ IV của Đảng (12-1976).
B. lần thứ V của Đảng (3-1982).
C. lần thứ VI của Đảng (12-1986).
D. lần thứ VII của Đảng (6-1991).
Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986)?
A. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
B. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
C. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
D. Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.
Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D. Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
Thắng lợi quân sự của quân và dân Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
A. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
B. miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ 1968.
C. cuộc Tiến công chiến lược 1972 và “Điện Biên Phủ trên không” (12-1972).
D. cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Về mặt khách quan, thắng lợi 1975 của nhân dân ta chủ yếu nhờ vào sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của
A. Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
B. lực lượng cách mạng hòa bình và dân chủ trên thế giới.
C. phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới.
D. các lực lượng yêu chuộng hòa bình và tiến bộ xã hội trên thế giới.
Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 chứng tỏ điều gì?
A. Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
B. Đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
C. Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.
D. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Từ việc bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được hội nghị Véc-xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: muốn được giải phóng, các dân tộc (thuộc địa)
A. chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản.
B. chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình.
C. phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
D. phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế.
“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản”, đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi
A. tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
B. đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
C. tham gia thành lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
D. gửi bản yêu sách của nhân dân Việt Nam đến hội nghi Vécxai
Sự kiện chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản Việt Nam đầu tiên là
A. đọc bản Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin (7-1920).
B. trở thành ủy viên Ban chấp hành quốc tế nông dân (6-1923).
C. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920).
D. đại biểu tham dự đại hội V - Quốc tế Cộng sản ở Liên Xô (1924).
Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về
A. lực lượng cách mạng.
B. khuynh hướng chính trị.
C. đối tượng cách mạng.
D. mục tiêu trước mắt.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương có điểm chung nào sau đây?
A. Tập trung vào lĩnh vực khai thác mỏ.
B. Tập trung vào phát triển công nghiệp nặng.
C. Sử dụng vốn của tư bản nhà nước là chủ yếu.
D. Sử dụng vốn của tư bản tư nhân là chủ yếu.
Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là (
A. Pháp đầu tư vốn với qui mô và tốc độ nhanh.
B. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước.
C. ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất.
D. lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất.
Nội dung nào sau đây là hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương đối với Việt Nam?
A. Làm cho quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ.
B. Làm cho cơ cấu kinh tế phát triển cân đối.
C. Dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân.
D. Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới.
Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại
A. Hồng Kông (Trung Quốc).
B. Mátxcơva (Liên Xô).
C. Quảng Châu (Trung Quốc).
D. Hà Nội (Việt Nam).
Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết để
A. truyền bá lí luận giải phóng dân tộc.
B. thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. đánh đổ đế quốc và tay sai.
D. làm cách mạng đánh đổ phong kiến.
Vai trò lớn nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam?
A. lãnh đạo phong trào đấu tranh của công nhân.
B. truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin về nước.
C. chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng.
D. thực hiện phong trào “vô sản hóa”.
Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu - Mỹ là
A. ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.
B. ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.
C. ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam.
D. ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.
Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Tư sản.
B. Công nhân.
C. Tiểu Tư Sản
D. Nông dân.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, trong bối cảnh mất nước, vấn đề độc lập dân tộc là yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp
A. địa chủ phong kiến.
B. tư sản mại bản.
C. nông dân.
D. đại tư sản.
Trong những năm 1919 – 1925 ở Việt Nam, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
A. Đảng lập hiến.
B. Đảng Thanh niên.
C. Hội Phục Việt.
D. Việt Nam nghĩa đoàn.
Tính chất của phong trào yêu nước dân chủ công khai do giai cấp tư sản và tiểu tư sản phát động (1919 – 1926) là
A. theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
B. mang tính chất cải lương.
C. mang tính chất yêu nước, dân chủ rõ rệt.
D. theo khuynh hướng dân chủ công khai.
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8 - 1925) là mốc đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam
A. bước đầu đấu tranh tự giác.
B. có một tổ chức công khai lãnh đạo.
C. hoàn toàn đấu tranh tự giác.
D. có một đường lối chính trị rõ ràng.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển sang đấu tranh tự giác sau sự kiện nào?
A. Thành lập tổ chức Tâm tâm xã (1923).
B. Tiếng bon Sa Diện của Phạm Hồng Thái (1924).
C. Công nhân xưởng Ba Son (Sài Gòn) bãi công (1925).
D. Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước (1920).
Một sự kiện nổi bật trong phong trào yêu nước dân chủ công khai trong những năm 1919 – 1926 là
A. cuộc truy điệu, để tang Phan Châu Trinh (1926).
B. tư sản Việt Nam tảy chay tư sản Hoa Kiều (1919.
C. Phan Châu Trinh về nước tham gian hoạt động cách mạng (1926).
D. Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái (1924).
Những tờ báo tiến bộ Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê ra đời trong phong trào yêu nước dân chủ công khai 1919 - 1926 là của
A. tầng lớp tiểu tư sản trí thức.
B. Việt Nam Quốc dân đảng.
C. tầng lớp tư sản dân tộc.
D. tầng lớp công nhân.
Tờ báo nào dưới đây do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm, kiêm chủ bút trong thời gian hoạt động ở nước ngoài?
A. Sự thật.
B. Nhân đạo.
C. Người cùng khổ.
D. Đời sống công nhân.
Tác phẩm nào dưới đây của Nguyễn Ái Quốc viết và cho xuất bản ở Pháp năm 1925?
A. Người cùng khổ.
B. Nhân đạo.
C. Đời sống công nhân.
D. Bản án chế độ thực dân Pháp.
“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản”, đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi
A. tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
B. đọc Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
C. tham gia thành lập hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.
D. gửi bản yêu sách của nhân dân Việt Nam đến hội nghi Vécxai.
Tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A. tổ chức Tâm tâm xã.
B. tổ chức Cộng sản đoàn.
C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
D. Đảng Thanh niên.
Vai trò lớn nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam?
A. lãnh đạo phong trào đấu tranh của công nhân.
B. truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin về nước.
C. chuẩn bị về tổ chức cho việc thành lập Đảng.
D. thực hiện phong trào “vô sản hóa”.
Lí luận nào sau đây đã được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào Việt Nam?
A. Lí luận Mác - Lênin.
B. Lí luận đấu tranh giai cấp.
C. Lí luận cách mạng vô sản.
D. Lí luận giải phóng dân tộc.
Bản “chương trình hành động” của Việt Nam Quốc dân đảng (được công bố năm 1929) nêu nguyên tắc tư tưởng là
A. Tự do - Bình đẳng - Bác ái.
B. tiến hành cách mạng bằng sắt và máu.
C. Tự do -Dân chủ -Cơm áo -Hòa bình.
D. đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua.
Sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam (1929)?
A. An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
B. Đông Dương cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương cộng sản đảng.
D. Đông Dương cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng.
Tháng 3-1929 tại số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) đã diễn ra sự kiện
A. thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.
B. Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam.
C. thành lập tổ chức Đông Dương Cộng sản đảng.
D. Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Trong những năm 20 của thế kỉ XX, ở Việt Nam tổ chức nào ra đời muộn nhất?
A. Đông Dương Cộng sản đảng.
B. An Nam Cộng sản đảng.
C. Đông Dương Cộng sản đảng liên đoàn.
D. Việt Nam Quốc dân đảng.
Cơ quan ngôn luận của An Nam Cộng sản đảng (8-1929) là tờ báo nào?
A. Báo Nhân dân.
B. Báo Búa liềm.
C. Báo Đỏ.
D. Báo Thanh niên.
Nhân tố cơ bản dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931 là
A. ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933.
B. chính sách đàn áp, khủng bố những người yêu nước của thực dân Pháp.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.
D. thực dân Pháp đàn áp đẫm máu cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
. Khối liên minh công - nông lần đầu tiên được hình thành từ phong trào cách mạng nào ở Việt Nam?
A. Phong trào giải phòng dân tộc 1939 - 1945.
B. Phong trào cách mạng 1930 - 1931.
C. Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1930.
D. Phong trào dân chủ 1936 - 1939.
Sự kiện nào đã giúp Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản?
A. Phong trào Cách mạng 1930 – 1931.
B. Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1-1930).
D. Luận cương chính trị của Tổng Bí thư Trần Phú (10-1930).
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
B. Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.
C. Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.
D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc.
. Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định
A. vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản.
B. quan hệ giữa cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.
C. phương pháp, hình thức đấu tranh cách mạng.
D. nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.
Ý nghĩa nào là quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1936 – 1939 ở Việt Nam?
A. Chứng tỏ Đảng Cộng sản Đông Dương ngày càng trưởng thành
B. Cuộc tập dượt tiếp theo chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng tám sau này.
C. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu
D. Một bộ phận cán bộ của Đảng ra hoạt động công khai
Trong cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939, cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất là phong trào
A. Đông Dương Đại hội.
B. đấu tranh nghị trường.
C. đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.
D. đấu tranh của quần chúng ở các đô thị lớn.
Cuộc vận động dân chủ 1936- 1939, được đông đảo nhân dân tham gia là do
A. chính sách tăng thuế của thực dân Pháp.
B. đa số nông dân không có hoặc có ít ruộng đất để làm ăn.
C. số người thất nghiệp tăng lên, giá cả sinh hoạt đắt đỏ.
D. đời sống của đa số nhân dân khó khăn, cực khổ.
Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?
A. Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.
B. Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.
C. Chuẩn bị mọi mặt cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền.
D. Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của Chính phủ Pháp.
Nghệ Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 vì
A. là nơi tập trung đông đảo giai cấp công nhân.
B. là nơi thành lập chính quyền Xô Viết sớm nhất.
C. là nơi có truyền thống chống giặc ngoại xâm.
D. là nơi có đội ngũ cán bộ đảng đông nhất cả nước.
Theo thỏa thuận của các cường quốc Đồng minh tại Hội nghị Ianta (2-1945), ở châu Âu, quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng và kiểm soát
A. các nước Tây Âu.
B. các nước Đông Âu.
C. Đông Đức và Tây Âu.
D. các nước Đông và Tây Âu.
Nhận xét nào đúng về điểm chung của “Trật tự hai cực Ianta” (1945) và “Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn” (1919-1922)?
A. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập.
B. Phản ánh quá trình thỏa hiệp và đấu tranh giữa các cường quốc.
C. Phản ánh trong tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập.
D. Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới.
Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là
A. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).
B. Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).
C. Liên Xô phóng tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất (1961).
D. Liên Xô là nước đứng đầu ngành công nghiệp vũ trụ (1950).
Cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, vấn đề nào không thuộc thành tựu phát triển của Liên minh châu Âu?
A. Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
B. EU hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước qua biên giới .
C. Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu.
D. Phát hành đồng tiền chung châu Âu với tên gọi là đồng ơrô (EURO).
So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?
A. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.
B. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.
C. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.
D. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?
A. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
B. Cách mạng khoa học gắn liền với cách mạng kĩ thuật.
C. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.
D. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do
A. các cuộc chiến tranh cục bộ bùng nổ khắp nơi.
B. sự ra đời của hai khối quân sự đối lập.
C. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
D. Mỹ thành công trong chiến lược toàn cầu.
Khi Chiến tranh lạnh kết thúc, các cường quốc trên thế giới đã điều chỉnh mối quan hệ ngoại giao với nhau theo chiều hướng
A. đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
B. điều chỉnh chiến lược lấy kinh tế làm trọng điểm.
C. tăng cường sức mạnh quân sự để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ .
D. cùng hợp tác để chống chủ nghĩa khủng bố, cực đoan.
Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh là
A. sự phát triển của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.
B. sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.
C. sự xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính.
D. quá trình hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?
A. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.
B. Cách mạng khoa học và cách mạng kĩ thuật không tách rời nhau.
C. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.
D. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.
