wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Total questions: 40

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi

a)

cấu trúc địa hình khá đa dạng.

b)

địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.

c)

địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

d)

địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ.

2.

Biểu hiện của sự phân hóa rất đa dạng của địa hình đồi núi nước ta là có

a)

¾ diện tích là đồi núi.

b)

Nhiều khu vực đồi núi.

c)

nhiều núi và cao nguyên.

d)

Nhiều dạng địa hình núi.

3.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu trúc địa hình Việt Nam?

a)

Cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại.

b)

Có sự phân bậc theo độ cao.

c)

Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

d)

Địa hình núi cao chiếm diện tích lớn.

4.

Địa hình nước ta có 2 hướng chính là

a)

đông bắc - tây nam và vòng cung.

b)

đông - tây và vòng cung.

c)

tây bắc - đông nam và vòng cung.

d)

tây nam - đông bắc và vòng cung.

5.

Nước ta có 4 vùng núi là

a)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

b)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng bán bình nguyên.

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Nam, vùng đồi trung du.

d)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, vùng đồi trung du.

6.

Hướng chủ đạo của địa hình vùng núi Tây Bắc là

a)

Tây bắc - Đông Nam

b)

vòng cung

c)

Đông Bắc-Tây nam

d)

Tây - Đông

7.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

b)

có địa hình cao nhất nước ta.

c)

gồm các khối núi và cao nguyên.

d)

nâng cao hai đầu, thấp trũng ở giữa.

8.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

a)

gồm các khối núi và cao nguyên.

b)

có bốn cánh cung lớn.

c)

có nhiều dãy núi cao đồ sộ nhất nước ta.

d)

địa hình thấp và hẹp ngang.

9.

Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là

a)

đồi núi thấp chiếm ưu thế

b)

nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.

d)

có nhiều khối núi cao, đồ sộ.

10.

Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là đặc điểm của vùng núi

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

11.

Đặc điểm chung của địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc là

a)

có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và phía đông

b)

địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng TB-ĐN

c)

gồm các dãy núi song song và so le theo hướng TB-ĐN.

d)

gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng đất đỏ ban dan.

12.

Điểm nào sau đây không đúng với vùng núi Trường Sơn Nam?

a)

sườn phía đông dốc, sườn phía tây thoải.

b)

khối núi ở hai đầu nâng cao, đồ sộ.

c)

có các cao nguyên ba dan tương đối bằng phẳng.

d)

địa hình không có sự phân bậc.

13.

Đặc điểm khác biệt của Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam là

a)

địa hình cao hơn.

b)

hai sườn núi ít bất đối xứng hơn.

c)

sườn núi dốc hơn.

d)

có nhiều đỉnh núi cao hơn.

14.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là

a)

được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ

b)

có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.

c)

được nâng lên yếu trong vận động Tân Kiến Tạo.

d)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

15.

Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở phía bắc và phía tây của

a)

Đồng bằng duyên hải miền Trung

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Các đồng bằng giữa núi

16.

Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở

a)

Đông Bắc

b)

ven rìa đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

phía tây đồng bằng Duyên hải miền Trung.

17.

Kiểu địa hình nào sau đây không phổ biến ở vùng núi Trường Sơn Nam

a)

cao nguyên ba dan.

b)

bán bình nguyên xen đồi.

c)

núi cao.

d)

sơn nguyên đá vôi

18.

Kiểu địa hình nào sau đây không phổ biến ở vùng núi Tây Bắc

a)

Cao nguyên ba dan

b)

Bán bình nguyên xen đồi

c)

Núi cao

d)

Đồng bằng giữa núi

19.

Vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên bậc thang là

a)

Tây Bắc

b)

Đông bắc

c)

Trường Sơn Nam

d)

Trường Sơn Bắc.

20.

Hang động tự nhiên lớn nhất thế giới ở Việt Nam là?

a)

Sơn Đoòng

b)

Đầu Gỗ

c)

Thiên Cung

d)

Hang Dơi

21.

Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp làm cho thiên nhiên nước ta thể hiện rõ nét đặc điểm nào sau đây?

a)

thiên nhiên phân hóa theo độ cao

b)

thiên nhiên phân hóa đa dạng

c)

thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

d)

thiên nhiên phân hóa theo bắc nam

22.

Mặc dù nước ta có 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, nhưng tính chất nhiệt đới vẫn được bảo toàn, nguyên nhân là:

a)

chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc

b)

chịu tác động của gió mùa Tây Nam

c)

địa hình phân hóa đa dạng

d)

địa hình chủ yếu là đồi núi thấp

23.

Lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên Việt Nam diễn ra phức tạp do vị trí địa lí lãnh thổ nước ta

a)

nằm trong vòng đai nội chí tuyến.

b)

là nơi gặp gỡ của nhiều hệ thống hoàn lưu.

c)

là nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo.

d)

nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương.

24.

Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

sự xuất hiện từ khá sớm của con người.

c)

tác động của vận động Tân kiến tạo.

d)

vị trí địa lí giáp với biển Đông.

25.

Hướng núi tây bắc - đông nam và vòng cung của nước ta được quy định bởi

a)

Hướng của các mảng nền cổ

b)

Cường độ của vận đông nâng lên

c)

Hình dạng lãnh thổ đất nước

d)

Vị trí địa lí của nước ta

26.

Hướng Tây Bắc - Đông Nam của vùng núi Tây Bắc liên quan đến

a)

địa máng Đông Dương và khối nền cổ Hoa Nam.

b)

địa máng Đông Dương và vùng núi Tây Vân Nam.

c)

khối nền cổ Hoa Nam (gồm cả khối Vòm Sông Chảy)

d)

địa máng Đông Dương và khối nền cổ Kon Tum.

27.

Nền tảng của mối quan hệ giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với Hoa Nam (Trung Quốc) là

a)

khí hậu.

b)

động - thực vật.

c)

hệ thống sông ngòi.

d)

cấu trúc địa chất - kiến tạo.

28.

Nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam được hình thành trong giai đoạn

a)

Tiền Cambri.

b)

Tân kiến tạo

c)

Cổ kiến tạo.

d)

Nguyên sinh

29.

Giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam là

a)

Tiền Cambri.

b)

Cổ kiến tạo.

c)

Tân kiến tạo.

d)

Trung sinh

30.

Đặc điểm địa hình nước ta sau vận động tạo núi Anpơ - Himalaya là

a)

các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộng và nông.

b)

sông chảy xiết, nhiều gềnh thác.

c)

các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu.

d)

các bồn trũng lục địa được bồi đắp.

31.

Vận động Tân kiến tạo làm cho địa hình Việt Nam trẻ lại là do

a)

hoạt động nâng mạnh các khối nền cổ.

b)

hoạt động phun trào mắc ma phát triển.

c)

tăng độ chênh cao.

d)

tính kế thừa của các chu kì kiến tạo.

32.

Độ cao địa hình nước ta có sự phân bậc khác nhau là do

a)

ngoại lực cắt xẻ bề mặt địa hình trong giai đoạn Tân kiến tạo

b)

kết quả vận động trong giai đoạn tiền Cambri.

c)

kết quả của nhiều chu kì kiến tạo trong Tân kiến tạo.

d)

Hoạt động kiến tạo mẽ ở Cổ kiến tạo.

33.

Ý nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?

a)

Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở

b)

Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng

c)

Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp

d)

Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.

34.

Tài nguyên khoáng sản nước ta chủ yếu được hình thành trong giai đoạn

a)

Cổ kiến tạo.

b)

Tiền Cambri và Cổ kiến tạo.

c)

Tiền Cambri.

d)

Tân kiến tạo.

35.

Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

sự xuất hiện từ khá sớm của con người.

c)

tác động của vận động Tân kiến tạo.

d)

vị trí địa lí giáp với biển Đông.

36.

Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

sự xuất hiện từ khá sớm của con người.

c)

tác động của vận động Tân kiến tạo.

d)

vị trí địa lí giáp với biển Đông.

37.

Bề mặt phủ ba dan cao khoảng 200m ở Đông Nam Bộ được xếp vào dạng địa hình nào dưới đây?

a)

Cao nguyên.

b)

Đồi thấp.

c)

Bậc thềm phù sa cổ.

d)

Bán bình nguyên.

38.

Trước khi có tác động của vận động Tân kiến tạo, địa hình phần đất liền của nước ta có đặc điểm là

a)

mới chỉ có một vài mảng nền cổ nhô lên trên mặt biển.

b)

có nhiều núi non hiểm trở.

c)

phần lớn diện tích là đồng bằng phù sa châu thổ.

d)

phần lớn diện tích là các bề mặt san bằng cổ.

39.

Đặc điểm nào sau đây của địa hình nước ta tạo thuận lợi chủ yếu cho phát triển thủy điện?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng chiếm nhiều diện tích.

b)

Cấu trúc cổ được trẻ lại, phân bậc rõ theo độ cao.

c)

Hướng núi chính tây bắc - đông nam, vòng cung.

d)

Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa, bị cắt xẻ nhiều.

40.

Lát cắt C - D trong Atlat Địa lí Việt Nam (trang 13) không thể hiện được đặc điểm nào sau đây của vùng núi Tây Bắc?

a)

Có nhiều dạng địa hình, độ chia cắt lớn.

b)

Địa hình cao ở tây bắc, thấp dần về phía đông nam.

c)

Có 3 dải địa hình song song theo hướng tây bắc - đông nam.

d)

Có nhiều đỉnh cao trên 2000m, có ngọn núi cao nhất nước.