NEW
Font size
WorksheetsĐỊA 12_ÔN TN 2
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng.
trồng rừng chưa hiệu quả.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
bảo vệ rừng, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học các vườn quốc gia.
đảm bảo quy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
áp dụng các biện pháp canh tác hợp lí trên đất dốc.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hố kiểu vảy cá.
Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là
rừng nguyên sinh chất lượng tốt.
rừng non mới phục hồi và rừng trồng.
rừng trồng chưa khai thác được.
rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là
bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.
đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
các kiểu hệ sinh thái.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là
trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.
bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
glây hóa.
xói mòn.
Biện pháp chủ yếu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
đắp đê ngăn lũ, ngập lụt.
chống cát bay, cát chảy.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất hợp lí.
khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là
nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước ở khắp nơi.
ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và cạn kiệt nguồn nước ngầm.
ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.
ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền.
Loại hình nào sau đây không khuyến khích phát triển mạnh ở khu bảo tồn thiên nhiên?
Du lịch sinh thái.
Phục vụ nghiên cứu khoa học.
Quản lí môi trường và giáo dục.
Bảo vệ và duy trì các loài động thực vật.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho lũ ở đồng bằng duyên hải miền Trung lên nhanh?
Sông ngắn, dốc nên tập trung nước rất nhanh.
Nước do mưa lớn trên nguồn dồn nhanh và nhiều.
Mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển.
Có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước sông.
Vai trò chủ yếu của rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản.
Có 70% cơn bão toàn mùa tập trung vào 3 tháng đó là
tháng VI, VII, VIII.
tháng VII, VIII, IX.
tháng VIII, IX, X
tháng IX, X, XI.
Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
miền Bắc muộn hơn miền Nam.
miền Trung sớm hơn ở miền Bắc.
chậm dần từ Bắc vào Nam.
chậm dần từ Nam ra Bắc.
Vùng đồng bằng sông Hồng chịu lụt úng không phải do
diện mưa bão rộng.
mật độ xây dựng cao.
diện tích đồng bằng rộng.
xung quanh có đê bao bọc.
Vùng nào sau đây chịu ngập úng nghiêm trọng nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ở đồng bằng Nam Bộ mùa khô thường kéo dài mấy tháng?
6-7.
3- 4.
4- 5.
5- 6.
Mùa khô thường kéo dài 6 - 7 tháng ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Cực Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ.
Vùng nào sau đây ít xảy ra động đất nhất?
Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tại vùng biển nước ta, động đất tập trung chủ yếu ở
vịnh Bắc Bộ.
ven biển Bắc Trung Bộ.
vịnh Thái Lan.
ven biển Nam Trung Bộ.
Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta biểu hiện rõ nhất ở
ô nhiễm môi trường và gia tăng thiên tai.
sự gia tăng các thiên tai như bão, ngập lụt.
ô nhiễm môi trường và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu.
sự gia tăng các thiên tai và biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu.
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do
mưa lớn và lũ nguồn về.
mật độ dân cư và xây dựng cao.
mưa lớn kết hợp với triều cường.
mặt đất thấp, xung quanh có đê.
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Trung Bộ nước ta là
mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển.
sông ngắn dốc, tập trung nước nhanh.
mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.
có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước ra biển.
Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường không biểu hiện trực tiếp ở sự gia tăng của thiên tai nào sau đây?
Hạn hán.
Ngập lụt.
Bão.
Động đất.
Mùa bão ở nước ta chậm dần từ Bắc vào Nam là do
nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam.
sự di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới.
sự di chuyển tâm bão từ Bắc vào Nam.
hoạt động của dòng biển theo mùa.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm lũ ở vùng hạ lưu là
trồng rừng đầu nguồn.
trồng rừng ngập mặn.
xây dựng các đập thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm.
Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính chất cục bộ ở địa phương nhưng diễn ra thường xuyên và gây thiệt hại không nhỏ?
Ngập úng, lũ quét và hạn hán.
Bão.
Lốc, mưa đá, sương muối.
Động đất.
Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.
Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.
Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.
Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm
rừng cận xích đạo và nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và cận nhiệt đới lá rộng.
Miền Bắc ở độ cao trên 600 - 700 m, miền Nam phải trên độ cao 900 - 1000 m mới có khí hậu cận nhiệt đới chủ yếu vì
nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn.
địa hình miền Bắc cao hơn.
miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
miền Bắc mưa nhiều hơn.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Vùng nào sau đây có đầy đủ 3 đai cao?
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm
thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.
thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.
thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.
thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là do
sự phân hóa theo độ cao địa hình và sông ngòi.
tác động của hướng các dãy núi và thực vật.
tác động mạnh mẽ của gió mùa và dòng biển.
tác động kết hợp của gió mùa và địa hình.
Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là
Mùa mưa vào thu - đông.
Mùa mưa vào hè - thu.
Có một mùa khô sâu sắc.
Có gió Tây khô nóng.
Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho
các loài sinh vật từ phương Nam di cư lên.
rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh.
quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh.
rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển.
