wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thuế GTGT 2

Total questions: 45

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Giá tính thuế GTGT đối với cơ sở sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuês bán ra là:

a)

Giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế bảo vệ môi trường (trường hợp chịu thuế BVMT)

b)

Giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB (trường hợp hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB)

c)

Giá bán chưa có thuế GTGT và đã có thuế TTĐB (trường hợp hàng hóa dịch vụ chịu thuế TTĐB)

d)

Giá bán chưa có thuế GTGT nhưng đã có thuế TTĐB và không có thuế thuế bảo vệ môi trường (Trường hợp HHDV chịu cả thuế TTĐB và thuế bảo vệ môi trường)

2.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là:

a)

Giá nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu thực nộp (sau khi miễn giảm - nếu có)

b)

Giá nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu cộng thuế TTĐB (trường hợp chịu cả thuế TTĐB)

c)

Giá bán hàng sau nhập khẩu chưa có thuế GTGT

3.

Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương có phải kê khai nộp thuế GTGT không?

a)

b)

Không

4.

Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, giá tính thuế được xác định thế nào?

a)

Là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

b)

Giá do cơ quan thuế quy định theo mức không thấp hơn 7% so với mức giá bán chung trên thị trường

c)

Giá tính thuế bằng không

5.

Doanh nghiệp A trao đổi với doanh nghiệp B theo phương thức hàng đổi hàng không phát sinh doanh thu bằng tiền mặt, nghĩa vụ thuế GTGT như thế nào

a)

Cả hai doanh nghiệp không phải kê khai nộp thuế

b)

Chỉ một doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế

c)

Cả hai doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế

6.

Doanh nghiệp dùng quạt điện do mình sản xuất ra để lắp vào các phân xưởng lắp ráp quạt có phải nộp thuế GTGT cho sản phẩm này không?

a)

b)

Không

7.

Cơ sở kinh doanh sử dụng sản phẩm do mình sản xuất ra (chẳng hạn nước đóng chai) trong trường hợp nào sau đây phải kê khai nộp thuế GTGT

a)

Bán ra cho cơ sở kinh doanh thương mại

b)

Dùng cho tiêu dùng của câu lạc bộ, nhà trẻ, mẫu giáo trong đơn vị

c)

Dùng trong các cuộc họp của công ty, nước uống cho công nhân

8.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật là:

a)

Bằng không

b)

Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ cùng loại hoặc tương đương

c)

Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

9.

Doanh nghiệp khuyến mại bằng cách giảm giá bán thì giá tính thuế GTGT được xác định là:

a)

Giá bán của sản phẩm sau khi đã giảm giá trong thời gian khuyến mại thông báo

b)

Giá bán của sản phẩm chưa trừ giảm giá

c)

Bằng không

10.

Doanh nghiệp khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì:

a)

Phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ

b)

Không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ.

11.

Doanh nghiệp cho thuê tài sản theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế được xác định là:.

a)

Tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.

b)

Chỉ là số tiền thuê từng kỳ chưa có thuế GTGT (nếu tiền thuê được trả trước toàn bộ thì phân bổ theo từng kỳ).

12.

Hàng bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá tính thuế được xác định:

a)

Là giá bán trả một lần không gồm lãi trả góp

b)

Là số tiền thu được thực tế theo từng kỳ

c)

Là toàn bộ số tiền trả góp (gồm cả lãi trả góp)

13.

Công ty xây dựng B nhận thầu xây dựng công trình bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, tổng giá trị thanh toán chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu đồng, trong đó giá trị vật tư xây dựng chưa có thuế GTGT là 1.000 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT của công ty B là:

a)

1.500 triệu

b)

500 triệu

c)

1000 triệu

14.

Công ty xây dựng B nhận thầu xây dựng công trình không bao thầu giá trị vật tư xây dựng, tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 1.500 triệu đồng, giá trị nguyên liệu, vật tư xây dựng do chủ đầu tư A cung cấp chưa có thuế GTGT là 1.000 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT của công ty B là:

a)

1.500 triệu

b)

500 triệu

c)

1000 triệu

15.

Công ty B nhận thầu xây dựng công trình trị giá 200 tỷ và được chủ đầu tư (bên A) thanh toán theo giá trị hạng mục hoàn thành trong kỳ 80 tỷ (chưa có thuế GTGT), giá tính thuế GTGT đối với công ty B trong kỳ là:

a)

80 tỷ

b)

200 tỷ

16.

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản:

a)

Trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.

b)

Không trừ bất cứ chi phí nào

17.

Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế GTGT là:

a)

Tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT

b)

Toàn bộ tiền bán hàng đại lý, ủy thác

c)

Không phải kê khai nộp thuế GTGT

18.

Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết... thì giá tính thuế GTGT là

a)

Giá chưa có thuế GTGT quy đổi bằng cách lấy giá thanh toán của HHDV chia cho (1+ thuế suất thuế GTGT của HHDV đó)

b)

Là giá thanh toán ghi trên chứng từ

19.

Giá tính thuế đối với dịch vụ vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược được xác định là:

a)

Tiền thu về dịch vụ thu được

b)

Tiền thu về dịch vụ sau khi trừ số phần trả thưởng cho khách

c)

Tiền thu về dịch vụ sau khi trả thưởng cho khách chia cho (1+ Thuế suất thuế GTGT)

20.

Giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ lữ hành ký trọn gói với khách (gồm cả chi phí ăn ở, đi lại) được xác định là:

a)

Giá trọn gói chia cho (1+ Thuế suất thuế GTGT)

b)

Giá trọn gói nhân (1+ thuế suất thuế GTGT)

21.

VietTour ký hợp đồng du lịch với một công ty Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD. Phía Việt Nam phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thỏa thuận; trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 10.000 USD. Tỷ giá 1USD = 20.000 đồng Việt Nam. Giá tính thuế là:

a)

22.000 x 20.000 = 440.000.000 đ

b)

32.000 x 20.000 = 640.000.000 đ

c)

440.000/ (1+ 0,1) = 400.000.000 đ

22.

Công ty du lịch ở Hà Nội ký hợp đồng với công ty ở Thái Lan theo hình thức trọn gói 50 khách du lịch trong 05 ngày tại Việt Nam với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD. Phía Việt Nam phải lo chi phí toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, thăm quan theo chương trình thỏa thuận; trong đó riêng tiền vé máy bay đi từ Thái Lan sang Việt Nam và ngược lại hết 9.000 USD, chi phí ăn ở ở Thái Lan 1000 USD . Tỷ giá 1USD = 20.000 đồng Việt Nam. Giá tính thuế GTGT là:

a)

(32.000 - 10.000)/(1+ 0,1) x 20.000

b)

(32.000 - 9.000)/(1+ 0,1) x 20.000

c)

32.000/(1+ 0,1) x 20.000

23.

Giá tính thuế GTGT đối với HHDV là giá chưa có thuế GTGT không gồm các khoản phụ thu, thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Giá tính thuế GTGT đối với việc bán hàng hóa dịch vụ có áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng là giá:

a)

Chưa có thuế GTGT đã chiết khấu

b)

Giá chưa có thuế GTGT không trừ chiết khấu

c)

Giã đã có thuế GTGT trừ chiết khấu

25.

Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với việc bán hàng hóa là:

a)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

b)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng và đã thu được tiền

26.

Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với việc cung cấp dịch vụ là:

a)

Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

b)

Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, và đã thu được tiền.

27.

Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là:

a)

Thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng.

b)

Thời điểm thu được tiền của toàn bộ dự án và có biên bản bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà bán hoặc cho thuê

28.

Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu là:

a)

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

b)

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, đã thu được tiền, kể cả trường hợp chưa bàn giao nhưng đã thu được tiền.

29.

Thuế suất thuế GTGT ở VN áp dụng theo nguyên tắc nào sau đây:

a)

0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và các trường hợp tương đương xuất khẩu

b)

5% áp dụng cho những hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho sản xuất và đời sống xã hội

c)

10% cho những hàng hóa dịch vụ phổ thông thuộc đối tượng chịu thuế nhưng không nằm trong danh mục chịu thuế suất 0% và 5%.

d)

20% cho những hàng hóa dịch vụ cao cấp thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

30.

Thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng cho những trường hợp nào sau đây:

a)

Hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu ra nước ngoài

b)

Hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất khẩu ra nước ngoài

c)

Dịch vụ xây dựng, lắp đặt thực hiện ở nước ngoài hoặc khu khi thuế quan

d)

Vận tải hàng hóa và hành khách quốc tế

31.

Những trường hợp xuất khẩu hàng hóa nào được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

a)

Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu

b)

Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

c)

Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam

d)

Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.

e)

Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài thực hiện ở Việt Nam.

32.

Những trường hợp nào sau đây được coi như xuất khẩu và được áp dụng thuế suất 0%:

a)

Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật

b)

Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật

c)

Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

d)

Hàng hóa là tài sản di chuyển được như ô tô bán cho các đối tượng trong khu chế xuất

33.

Dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% trong những trường hợp nào sau đây:

a)

Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam

b)

Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan

c)

Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không phụ thuộc vào nơi tiêu dùng dịch vụ.

34.

Điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu là:

a)

Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

b)

Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật

c)

Có tờ khai hải quan theo quy định

d)

Có mở L/C và được sự bảo lãnh của ngân hàng phát hành

35.

Những trường hợp xuất khẩu nào sau đây không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

a)

Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài

b)

Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài

c)

Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác

d)

Sản phẩm xuất khẩu là đối tượng không chịu thuế GTGT ở Việt nam

36.

Trường hợp hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu nào sau đây không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

a)

Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa

b)

Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan

c)

Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống.

d)

Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành cung ứng cho người nước ngoài tại VN

e)

Dịch vụ vận tải cung cấp cho các doanh nghiệp nước ngoài

37.

Các mức thuế suất thuế GTGT 5%, 10% được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có cả mức thuế suất 5% và 10% thì:

a)

Phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất 5% và 10% đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ

b)

Nếu không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất (10%) của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh

c)

Nếu không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất trung bình (7,5%)

39.

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng cho đối tượng nào sau đây:

a)

Doanh nghiệp kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định

b)

Doanh nghiệp kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế (mặc dù doanh thu hàng năm chưa đến 1 tỷ đồng)

c)

Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

d)

Hộ cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng 1 năm và hộ cá nhân có doanh thu dưới 1 tỷ nhưng tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ

40.

Doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cả hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý thì:

a)

Doanh thu của hoạt động vàng bạc đá quý phải hạch toán riêng để áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT.

b)

Được áp dụng phương pháp khấu trừ đối với cả hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý

c)

Phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT đối với toàn bộ doanh thu

41.

Những trường hợp nào sau đây phải áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT

a)

Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý

b)

Hộ kinh doanh (không phụ thuộc mức doanh thu)

c)

Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

d)

Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

e)

Cơ sở kinh doanh không hoạt động thường xuyên

42.

Thuế GTGT phải nộp với cơ sở nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được xác định bằng:

a)

Thuế GTGT đầu ra trừ (-) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

b)

Giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) Giá trị gia tăng đầu vào rồi nhân (x) thuế suất thuế GTGT

c)

Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT nhân (x) Thuế suất

43.

Cơ sở kinh doanh vàng bạc đá quý tính thuế GTGT theo phương pháp:

a)

Giá trị gia tăng của hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý nhân với 10%

b)

Giá bán ra chưa thuế GTGT trừ (-) Giá mua vào chưa thuế GTGT rồi nhân (x) 10%

c)

Thuế GTGT đầu ra trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

44.

Cơ sở kinh doanh vàng bạc đá quý được bù trừ giá trị gia tăng âm (-) và dương (+) giữa các tháng trong năm nhưng không được bù trừ giữa các tháng từ năm này qua năm khác.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán tỷ lệ trên doanh thu xác định số thuế phải nộp như thế nào?

a)

Doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT trong kỳ nhân (x) với tỷ lệ thuế GTGT khoán trên doanh thu

b)

Gồm doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ nhân (x) với tỷ lệ thuế GTGT khoán trên doanh thu

c)

Nếu doanh thu của HHDV có nhiều tỷ lệ khoán thuế GTGT khác nhau phải tách riêng từng loại để tính thuế

d)

Nếu doanh thu của HHDV có nhiều tỷ lệ khoán thuế GTGT khác nhau mà không tách riêng được thì tính thuế theo tỷ lệ trung bình.