WorksheetsMÃ 202-ĐỀ CHÍNH THỨC THPT MÔN HÓA-NĂM 2020
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCO3
Ca(OH)2
CaO
CaCl2
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Mg
Cu
Al
Na
Chất X có công thức Fe(NO3)3. Tên gọi của X là
sắt (II) nitrit
sắt (III) nitrat
sắt (II) nitrat
sắt (III) nitrit
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
etylamin
glyxin
axit glutamic
alanin
Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
Fe(OH)3
FeO
Fe(OH)2
FeSO4
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
HCl
NaCl
Ca(OH)2
H2SO4
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Ba
Ag
Na
K
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
Ca(OH)2
Mg(OH)2
Mg
BaO
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu?
HNO3
KCl
NaNO3
Na2CO3
Số nguyên tử cacbon trong phân tử fructozơ là
22
6
12
11
Khí sunfurơ là khí độc, khí thải ra môi trường thì gây ô nhiễm không khí. Công thức của khí sunfurơ là
SO2
H2S
NO
NO2
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Mg(NO3)2
NaCl
NaOH
AgNO3
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KHCO3 sinh ra khí CO2?
HCl
K2SO4
NaCl
Na2SO4
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
poli(metyl metacrylat).
poli(etylen terephtalat).
polibutađien
polietilen.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
Metan
Butan
Propen
Etan
Số nhóm amino (NH2) trong phân tử alanin là
4
2
3
1
Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C2H3COONa
HCOONa
C17H33COONa
C17H35COONa
Tên gọi của este HCOOCH3 là
metyl axetat
metyl fomat
etyl fomat
etyl axetat
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với Al(OH)3?
NaNO3
CaCl2
KOH
NaCl
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
K
Ba
Al
Ca
Phát biểu nào sau đây sai?
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác enzim.
Dung dịch valin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Amino axit có tính chất lưỡng tính.
Dung dịch protein có phản ứng màu biure.
Cho 0,75 gam H2NCH2COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
1,14
0,97
1,13
0,98
Có bao nhiêu tơ tổng hợp trong các tơ: capron, xenlulozơ axetat, visco, nilon-6,6?
3
2
4
1
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ 0,3 mol O2, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
5,04
7,20
4,14
3,60
Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch gồm FeCl2 và FeCl3, thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch chứa muối
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 và KNO3
Fe(NO3)3 và KNO3
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cho Zn vào dung dịch CuSO4 có xảy ra ăn mòn điện hóa học
Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng
Ở nhiệt độ thường, H2 khử được Na2O
Kim loại Fe dẫn điện tốt hơn kim loại Ag
Cho mẩu natri vào ống nghiệm đựng 3ml chất lỏng X, thấy natri tan dần và có khí thoát ra. Chất X là
pentan
etanol
hexan
benzen
Hòa tan hết 2,43 gam Al trong dung dịch NaOH, thu được V ml khí H2 (đktc). Giá trị của V là
1008
3024
4032
2016
Hòa tan hết 2,04 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,085 mol H2. Kim loại R là
Zn
Ca
Fe
Mg
Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y có tính chất của ancol đa chức
X có phản ứng tráng bạc
Phân tử khối của Y bằng 342
X dễ tan trong nước
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước (dư).
(b) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl (dư).
(c) Cho hỗn hợp Ba và NH4HCO3 vào nước (dư).
(d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào dung dịch HCl (dư).
(e) Cho hỗn hợp BaCO3 và KHSO4 vào nước (dư).
Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn?
2
3
4
1
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá.
(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c) Một số este hòa tan tốt nhiều chất hữu cơ nên được dùng làm dung môi.
(e) Vải làm từ tơ nilon-6,6 bền trong môi trường bazơ hoặc môi trường axit.
(d) Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ được dùng trong kĩ thuật tráng gương
Số phát biểu đúng là
2
3
5
4
Khi thủy phân hết 3,28 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
2,16
3,06
1,26
1,71
Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong O2 dư, thu được 15,8 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 42,8 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
10,3.
8,3.
12,6.
9,4.
Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Cho các phát biểu sau
(a) CuSO4 khan được dùng để nhận biết H2O sinh ra trong ống nghiệm.
(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng.
(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên.
(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử saccarozơ.
(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.
Số phát biểu đúng là
3
1
4
2
Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 57,84 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 4,98 mol O2, thu được H2O và 3,48 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là
34,48 gam.
32,24 gam.
25,60 gam.
33,36 gam.
