WorksheetsÔN TẬP GK2 - HH9-2021-2022
Total questions: 38
Worksheet time: 33mins
Dạng thù hình của một nguyên tố là
những đơn chất khác nhau do nguyên tố đó tạo nên.
những đơn chất khác nhau do từ hai nguyên tố hoá học trở lên tạo nên.
những chất khác nhau được tạo nên từ cacbon với một nguyên tố hoá học khác.
những chất khác nhau được tạo nên từ nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim.
Các dạng thù hình của cacbon là
than chì, cacbon vô định hình, vôi sống.
than chì, kim cương, canxi cacbonat.
cacbon vô định hình, kim cương, canxi cacbonat.
kim cương, than chì, cacbon vô định hình.
Kim cương, than chì, cacbon vô định hình là các dạng thù hình của nguyên tố
photpho
silic
cacbon
lưu huỳnh
Do có tính hấp phụ, nên cacbon vô định hình được dùng làm
mặt nạ phòng hơi độc.
mũi khoan, dao cắt kính.
ruột bút chì, chất bôi trơn.
điện cực, chất khử.
Chất nào sau đây khi cháy tạo ra oxit ở thể khí ?
Canxi.
Silic.
Cacbon.
kẽm
Trong tự nhiên cacbon tồn tại: 1. Ở dạng tự do; 2. Dầu mỏ; 3. Than đá; 4. Cơ thể động vật; 5. Cát. Những ý đúng là
1; 2; 3; 5.
1; 3; 4; 5.
1; 2; 3; 4.
1; 2; 4; 5.
Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam C thì thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là
1,12 lít.
11,2 lít.
2,24 lít.
22,4 lít.
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam C thì thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là
1,12 lít.
11,2 lít.
2,24 lít.
22,4 lít.
Đốt cháy hoàn toàn 6 gam C thì thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là
1,12 lít.
11,2 lít.
2,24 lít.
22,4 lít.
Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam C thì thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là
1,12 lít.
11,2 lít.
2,24 lít.
22,4 lít.
Nhóm chất nào sau đây gồm các khí đều cháy được ?
CO, CO2.
CO, H2.
CO2, O2.
Cl2, CO2.
Nhóm gồm các chất khí đều khử được CuO ở nhiệt độ cao là
CO, H2.
Cl2, CO2.
CO, CO2.
Cl2, CO.
Nhóm chất gồm các khí đều phản ứng được với nước là
CO, H2.
Cl2, CO2.
CO, CO2.
Cl2, CO.
Quá trình nào sau đây làm giảm CO2 trong khí quyển ?
Sự hô hấp của động vật và con người.
Đốt than và khí đốt.
Cây xanh quang hợp.
Quá trình nung vôi.
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CH4, C2H6, CO2.
CH4, C2H2, CO.
C6H6, CH4, C2H5OH.
C2H2, C2H6O, CaCO3.
Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?
C2H4, CH4, C2H5Cl.
C2H6, C4H10, C2H4.
CH4, C2H2, C3H7Cl.
C2H6O, C3H8, C2H2.
Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?
C2H6O, CH4, C2H2.
C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl.
C2H4, C3H7Cl, CH4.
C2H6O, C3H8, C2H2.
Trong các chất sau: CH4, C2H2, C2H4, H2CO3, C2H5ONa có:
1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.
2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.
4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ.
3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.
Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, H2CO3, C2H5ONa có:
1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.
2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.
4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ.
3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.
Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, H2CO3, Na2CO3 có:
1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.
2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.
4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ.
3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là:
mạch vòng.
mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
mạch thẳng, mạch nhánh.
mạch nhánh.
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là:
mạch vòng.
mạch vòng, mạch hở
mạch thẳng, mạch nhánh.
mạch nhánh.
Hoá trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là:
IV, II, I.
IV, II, II.
IV, III, I.
II, IV, I.
Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị là:
I
II
III
IV
Trong các hợp chất hữu cơ, OXI luôn có hoá trị là:
I
II
III
IV
Trong các hợp chất hữu cơ, HIDRO luôn có hoá trị là:
I
II
III
IV
Trong các hợp chất hữu cơ, CLO luôn có hoá trị là:
I
II
III
IV
Trong các hợp chất hữu cơ, NITO luôn có hoá trị là:
I
II
III
IV
Tính chất vật lí cơ bản của metan là
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Tính chất vật lí cơ bản của ETILEN là
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, rất ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, tan ít trong nước.
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H.
1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H.
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H.
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H.
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
hai liên kết đôi.
một liên kết ba.
Dẫn 1,12 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml NaOH 0,5M. Sau phản ứng thu được:
NaHCO3 + H2O
NaHCO3
Na2CO3 + H2O
NaHCO3
Dẫn 1,12 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml NaOH 1M. Sau phản ứng thu được:
NaHCO3 + H2O
NaHCO3
Na2CO3 + H2O
Na2CO3
Dẫn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml KOH 1,5M. Sau phản ứng thu được:
KHCO3 + H2O
KHCO3
K2CO3 + H2O
K2CO3
Dẫn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml KOH 3M. Sau phản ứng thu được:
KHCO3 + H2O
KHCO3
K2CO3 + H2O
K2CO3
Đốt cháy 2,24 lít khí metan, sau đó dẫn khí thu được qua bình nước vôi trong. Thu được bao nhiêu gam kết tủa?
10
20
30
40
Đốt cháy 2,24 lít khí etilen, sau đó dẫn khí thu được qua bình nước vôi trong. Thu được bao nhiêu gam kết tủa?
10
20
30
40
