wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DLNhiet 2

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Nhiệt độ là một đại lượng ảnh hưởng trực tiếp lên các quá trình công nghệ... Vì vậy thiết

bị đo nhiệt độ có ở mọi nơi trong đời sống và kỹ thuật.

Nhiệt độ là đại lượng vật lý biểu thị mức độ nóng lạnh của vật thể và môi trường. Giá trị

nhiệt độ đặc trưng cho ………………………….. chuyển động của các phần tử vật chất. Nó là

một thông số trạng thái nhiệt động.

a)

năng lượng động học cực đại

b)

vận tốc cực đại

c)

vận tốc trung bình

d)

năng lượng động học trung bình

2.

Nhiệt kế dãn nở chất lỏng thuỷ tinh: Nguyên lý làm việc dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của

chất lỏng trong nhiệt kế theo công thức: v t = v 0 (1 + αt)

Trong đó: v t - thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ t 0 C.

v 0 - thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ 0 0 C.

α - hệ số dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

Tuy nhiên chỉ số của nhiệt kế còn phụ thuộc vào hệ số dãn nở của thuỷ tinh, vì khi nhiệt

độ thay đổi thì không chỉ thể tích của chất lỏng thay đổi mà thể tích bầu thuỷ tinh cũng thay đổi.

Như vậy sự thay đổi quan sát được của thể tích chất lỏng .................. bằng sự tăng thể tích của

bầu thuỷ tinh và một phần ống mao dẫn.

Hệ số dãn nở quan sát được là hiệu số dãn nở vì nhiệt của chất lỏng trừ đi hệ số dãn nở

của thuỷ tinh. Ví dụ: Thuỷ ngân có hệ số dãn nở nhiệt α = 0.00018K -1 nhưng nhiệt kế thuỷ ngân

có hệ số dãn nở quan sát được chỉ bằng 0.00016K -1

a)

tổng cộng

b)

cuối cùng

c)

giảm đi một giá trị

d)

cộng lại

3.

Nhiệt kế áp lực hay còn gọi là nhiệt kế áp kế là thiết bị đo nhiệt độ dựa

vào mối liên hệ giữa áp suất và .................................. trong một hệ thống kín có thể tích không

đổi được gọi là hệ thống nhiệt của nhiệt kế.

a)

năng lượng

b)

nhiệt độ

c)

khối lượng riêng

d)

thể tích riêng

4.

Cặp nhiệt điện là cảm biến đo nhiệt độ, chuyển tín hiệu nhiệt độ sang ..... ................ dựa

trên hiệu ứng nhiệt điện.

a)

tín hiệu điện áp

b)

công suất điện

c)

dòng điện

d)

sóng điện từ

5.

Nhiệt độ là một đại lượng ảnh hưởng trực tiếp lên các quá trình công nghệ... Vì vậy thiết

bị đo nhiệt độ có ở mọi nơi trong đời sống và kỹ thuật.

Nhiệt độ là đại lượng vật lý biểu thị mức độ nóng lạnh của vật thể và môi trường. Giá trị

nhiệt độ biểu thị đặc trưng cho ………………(1)………….. chuyển động của các phần tử vật

chất. Nó là một thông số ................(2).............

a)

(1): năng lượng động học cực đại; (2): trạng thái nhiệt động.

b)

(1): vận tốc cực đại; (2): trạng thái nhiệt động.

c)

(1): vận tốc trung bình; (2): trạng thái nhiệt động.

d)

(1): năng lượng động học trung bình; (2): trạng thái nhiệt động.

6.

Nhiệt kế dãn nở chất lỏng thuỷ tinh: Nguyên lý làm việc dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của

chất lỏng trong nhiệt kế theo công thức: v t = v 0 (1 + αt)

Trong đó: v t - thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ t 0 C.

v 0 - thể tích của chất lỏng ở nhiệt độ 0 0 C.

α - hệ số dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

Tuy nhiên chỉ số của nhiệt kế còn phụ thuộc vào hệ số dãn nở của thuỷ tinh, vì khi nhiệt

độ thay đổi thì không chỉ thể tích của chất lỏng thay đổi mà thể tích bầu thuỷ tinh cũng thay đổi.

Như vậy sự thay đổi quan sát được của thể tích chất lỏng .................. bằng sự tăng thể tích của

bầu thuỷ tinh và một phần ống mao dẫn.

Hệ số dãn nở quan sát được là hiệu số dãn nở vì nhiệt của chất lỏng trừ đi hệ số dãn nở

của thuỷ tinh. Ví dụ: Thuỷ ngân có hệ số dãn nở nhiệt α = 0.00018K -1 nhưng nhiệt kế thuỷ ngân

có hệ số dãn nở quan sát được chỉ bằng 0.00016K -1

a)

tổng cộng

b)

cuối cùng

c)

giảm đi một giá trị

d)

cộng lại

7.

Đối với nhiệt kế dãn nở chất lỏng thuỷ tinh thì thuỷ ngân được sử dụng rộng rãi do có

những ưu điểm cơ bản như sau: Không ……………. ……thuỷ tinh.

a)

nặng hơn

b)

nhẹ hơn

c)

thấm ướt

d)

phá hủy

8.

Cấu tạo của nhiệt kế áp lực được mô ta trên hình 2-3 như sau:


Hệ thống nhiệt bao gồm: Bầu nhiệt 1, ống mao dẫn 2 và áp kế loxo ống 3.

Một đầu của loxo ống được hàn cố định lên giá đỡ 4 và thông với ống mao dẫn nối với

bầu nhiệt. Đầu kia được hàn kín và liên kết bản lề với thanh dẫn 5 cùng bánh răng hình quạt 6.

Bánh răng 7 trên có gắn kim chỉ thị 8 được ăn khớp với bánh răng hình quạt 6. Loxo ống 3 có

tiết diện hình ...............................

a)

tròn

b)

vuông

c)

elip hoặc chữ nhật

d)

bất kì

9.

Cấu tạo của nhiệt kế áp lực được mô ta trên hình 2-3 như sau:

Hệ thống nhiệt bao gồm: Bầu nhiệt 1, ống mao dẫn 2 và áp kế loxo ống 3.


Hình 2-3 Nhiệt kế áp lực


- 7 -


Một đầu của loxo ống được hàn cố định lên giá đỡ 4 và thông với ống mao dẫn nối với

bầu nhiệt. Đầu kia được hàn kín và liên kết bản lề với thanh dẫn 5 cùng bánh răng hình quạt 6.

Bánh răng 7 trên có gắn kim chỉ thị 8 được ăn khớp với bánh răng hình quạt 6. Loxo 9 được

dùng để loại bỏ khe hở giữa các khớp nối. Một đầu loxo gắn cố định, đầu kia gắn với trục của

bánh răng.

Loxo ống 3 có tiết diện hình elip hoặc chữ nhật. Ống mao dẫn chế tạo bằng đồng thau

hoặc thép có đường kính 2.5 mm, đường kính trong 0.35 mm. Chiều dài ống dẫn có thể từ 1 đến

60 met. Ngoài ống mao dẫn có vỏ hoặc lưới kim loại bảo vệ.

Chi tiết số 10 là thanh ...............(1)..... có tác dụng ...........(2)...........

a)

(1): lưỡng kim ; (2) : bù nhiệt độ môi trường làm việc

b)

(1): đồng; (2) : bảo vệ quá tải cho dụng cụ

c)

(1): nhôm; (2) : bảo vệ quá tải cho dụng cụ

d)

(1): hợp kim; (2) : bảo vệ quá tải cho dụng cụ

10.

Cấu tạo của nhiệt kế áp lực được mô ta trên hình 2-3 như sau:

Hệ thống nhiệt bao gồm: Bầu nhiệt 1, ống mao dẫn 2 và áp kế loxo ống 3.

Một đầu của loxo ống được hàn cố định lên giá đỡ 4 và thông với ống mao dẫn nối với

bầu nhiệt. Đầu kia được hàn kín và liên kết bản lề với thanh dẫn 5 cùng bánh răng hình quạt 6.

Bánh răng 7 trên có gắn kim chỉ thị 8 được ăn khớp với bánh răng hình quạt 6. Loxo 9 được

dùng để ................. giữa các khớp nối.

a)

loại bỏ khe hở

b)

tạo momen cản

c)

tạo momen quay

d)

bù nhiệt độ

11.

Trong các vật dẫn luôn luôn tồn tại các điện tử tự do, mật độ điện tử tự do phụ thuộc vào

nhiệt độ và bản chất của vật dẫn. Một vật dẫn có nhiệt độ t 0 đồng đều nhau, đồng nhất thì có mật

độ điện tử đều nhau ở mọi nơi. Nếu vật dẫn đồng nhất có nhiệt độ hai đầu khác nhau thì đầu có

nhiệt độ ..(1).... sẽ có ít điện tử tự do (e) hơn đầu có nhiệt độ...(2)....

a)

(1) thấp, (2) cao

b)

(1) cao, (2) thấp

c)

(1) môi trường, (2) quá trình

d)

(1) quá trình, (2) môi trường

12.

Hiệu ứng nhiệt điện:...

Các điện tử sẽ dịch chuyển từ ...................................., vì e có điện tích nên trong vật dẫn

sẽ phát sinh một điện trường.

Ví dụ về hai thanh kim loại khác nhau A,B như trên có nhiệt độ hai đầu khác nhau là t 0 và t với

giả thiết là t > t 0. Như vậy ở hai đầu vật dẫn sẽ có một điện trường :

Với vật dẫn A: E A =V A(t) -V A (to)

a)

đầu có nhiệt độ thấp tới đầu có nhiệt độ cao

b)

hai đầu thanh vào giữa thanh

c)

từ giữa thanh ra hai đầu thanh

d)

có nhiệt độ cao tới đầu có nhiệt độ thấp

13.

Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt:

Nếu lấy hai dây dẫn có bản chất kim loại khác nhau này, nối chặt lại với nhau (hàn nóng

chảy) và tại hai mối nối có nhiệt độ khác nhau thì trong vòng dây sẽ xuất hiện dòng điện. Dòng

điện này được gọi là dòng nhiệt điện. Sự xuất hiện dòng điện này có thể giải thích hiện tượng

khuếch tán điện tử tự do. Ở đây xuất hiện đồng thời hai hiện tượng: hiện tượng khuếch tán điện

tử tự do ............(1).......... và hiện tượng khuếch tán điện tử trong ..........(2).......... khi có sự chênh

lệch nhiệt độ giữa hai đầu dây (tương tự như mặt ghép P-N).

a)

(1): giữa hai dây dẫn với môi trường; (2): mỗi dây dẫn với môi trường

b)

(1): giữa hai dây dẫn; (2): mỗi dây dẫn

c)

(1): giữa môi trường với hai dây dẫn; (2): môi trường với mỗi dây dẫn

d)

(1): giữa dây dẫn ra hai đầu; (2): từ hai đầu vào giữa

14.

Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt:


Phương trình cơ bản của cặp nhiệt điện là:

a)

E = e A (t) -e A (t, t 0 ) - e A (t 0 ) + e B (t, t 0 )

b)

E = e B (t) -e A (t, t 0 ) - e B (t 0 ) + e B (t, t 0 )

c)

E = e AB (t) -e A (t, t 0 ) - e AB (t 0 ) + e B (t, t 0 )

d)

E = e A (t, t 0 ) -e A (t, t 0 ) - e B (t, t 0 ) + e B (t, t 0 )

15.

Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt:

Do suất nhiệt điện động xuất hiện dọc theo mỗi thanh rất ....(1)... hơn suất nhiệt điện động xuất

hiện tại mối hàn tiếp xúc giữa hai thanh nên : Phương trình cơ bản của cặp nhiệt điện được coi

là:

a)

E = e AB (t) - e AB (t 0 )

b)

E = e A (t, t 0 ) - e B (t, t 0 )

c)

E = e AB (t) -e A (t, t 0 )

d)

E = e AB (t,t 0 ) - e AB (t 0 )

16.

Hiệu ứng nhiệt điện và nguyên lý đo nhiệt độ bằng cặp nhiệt:

Thông qua việc đo sức điện động E trong mạch ta biết được hiệu nhiệt độ hai đầu dây.

Trong thực tế cặp nhiệt điện được sử dụng đo nhiệt độ của một môi trường hay vật thể. Như vậy

nhiệt độ của một đầu phải giữ cố định, đầu này gọi là đầu .....(1)... hay đầu lạnh, đầu còn lại được

nhúng vào môi trường cần đo nhiệt độ và được gọi là đầu .....(2)... hay đầu nóng. Phương trình

cơ bản của cặp nhiệt điện được dùng làm cảm biến đo nhiệt độ như sau:

E = f(t) với t 0 = const.

- Điều kiện chuẩn khi chia độ các cặp nhiệt điện qui định t 0 =......(3)...

- Đặc tính của các cặp nhiệt điện thường được biểu diễn dưới dạng ....(4).

- Các dây A và B được gọi là các điện cực nhiệt.

a)

(1) hở, (2) : kín ; (3) : 0 0 C ; (4) : bảng số liệu.

b)

(1) tự do, (2) : làm việc ; (3) : 20 0 C ; (4) : bảng số liệu.

c)

(1) làm việc, (2) : dầu tự do ; (3) : 25 0 C ; (4) : đồ thị.

d)

(1) tự do, (2) : làm việc ; (3) : 0 0 C ; (4) : bảng số liệu.

17.

Chọn phương án đúng: Bù nhiệt độ đầu tự do cho cặp nhiệt :

Điều kiện chuẩn khi xác định đặc tính của cặp nhiệt điện là nhiệt độ đầu tự do của nó

bằng 0 0 C. Nhưng trong công nghiệp nhiệt độ này luôn lớn hơn 0 0 C. Do vậy sức điện động đo

được luôn ....(1)... sức điện động chuẩn vì vậy phải bù ảnh hưởng của nhiệt độ đầu tự do t 0 .

a)

(1): nhỏ hơn

b)

(1): lớn hơn

c)

(1): khác rất nhiều

d)

(1): gấp hai lần

18.

Chọn phương án đúng: Bù nhiệt độ đầu tự do cho cặp nhiệt :

Theo điều kiện chuẩn:

Sức điện động sinh ra của cặp nhiệt điện khi nhiệt độ đầu nóng là t là: (1)

Còn khi nhiệt độ đầu nóng là t 0. ( 0 C) là: (2)

Khi nhiệt độ đầu nóng là t và nhiệt độ đầu lạnh là t 0 thì sức điện động đo được là (3):

Suy ra: (4)

a)

(1): E(t, 0) = e(t) - e(0);

(2): E(t 0 , 0) = e(t 0 ) - e(0).

(3): E(t, t 0 ) = e(t) - e(t 0 ).

(4): E(t, 0) = E(t, t 0 ) + E(t 0 , 0).

b)

(1): E(t 0 , 0) = e(t 0 ) - e(0).

(2): E(t, t 0 ) = e(t) - e(t 0 ).

(3): E(t, 0) = E(t, t 0 ) + E(t 0 , 0).

(4): E(t, 0) = e(t) - e(0);

c)

(1): E(t, t 0 ) = e(t) - e(t 0 ).

(2): E(t, 0) = E(t, t 0 ) + E(t 0 , 0).

(3): E(t, 0) = e(t) - e(0);

(4): E(t 0 , 0) = e(t 0 ) - e(0).

d)

(1): E(t, 0) = E(t, t 0 ) + E(t 0 , 0).

(2): E(t, 0) = e(t) - e(0);

(3): E(t 0 , 0) = e(t 0 ) - e(0).

(4): E(t, t 0 ) = e(t) - e(t 0 ).

19.

Để bù nhiệt độ đầu tự do, phải biết được giá trị của nó và dùng bảng chuẩn xác định giá

trị E(t 0 , 0). Giá trị sức điện động chuẩn E(t, 0) sẽ được xác định theo công thức :

E(t, 0) = E(t, t 0 ) + E(t 0 , 0)

Nghĩa là cộng thêm với sức điện động E(t 0 , 0). Với E(t 0 , 0) là suất điện động của cặp nhiệt đo

được khi:

a)

đầu nóng là nhiệt độ của quá trình, còn đầu lạnh là 0 0 C

b)

đầu nóng là nhiệt độ của quá trình, còn đầu lạnh là môi trường.

c)

đầu nóng là nhiệt độ của môi trường, còn đầu lạnh là 20 0 C

d)

đầu nóng là nhiệt độ của môi trường, còn đầu lạnh là 0 0 C

20.

Chọn phương án đúng: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của Milivon kế.

Là một dụng cụ từ điện, nguyên lý làm việc dựa trên mối liên hệ giữa từ trường của nam châm

vĩnh cửu với dòng điện chạy trong khung dây đặt trong nó. Sơ đồ cấu tạo được mô tả trên hình 2-

8. Cấu tạo của milivon kế gồm hai phần: phần động và phần tĩnh.

Phần động: gồm khung dây 1 có gắn trục quay

2 và hai loxo cản 3. Hai loxo làm nhiệm vụ

......................(1).............. khi bị xoắn. Để giảm ma sát

khi khung dây quay đầu trục được làm bằng hợp kim

cứng quay trên chân kính 6. Trên trục có gắn kim chỉ

thị và cơ cấu cân bằng.

a)

dẫn dòng điện vào khung dây

b)

tạo mô men cản

c)

giữ cho cân bằng khung dây

d)

dẫn dòng điện vào khung dây và tạo mô men cản

21.

Chọn phương án đúng: Xem cấu tạo của milivon kế

đo nhiệt độ hình 2-8.

Phần tĩnh: là nam châm vĩnh cửu 4 và trụ dẫn

từ 5. Từ trường trong khe hở giữa các hai cực từ và trụ

dẫn từ là ........................................

a)

từ trường hướng tâm đều.

b)

từ trường phân bố đều

c)

từ trường song song với trục

d)

từ trường biến đổi đều

22.

Chọn phương án đúng: Xem cấu tạo của milivon kế

đo nhiệt độ hình 2-8.

Khung dây nằm trong từ trường và mặt phẳng của khung dây luôn luôn vuông góc với

đường sức từ trường. Chiều dài cạnh tác dụng của khung dây là:

a)

phần nằm trong từ trường của khe hở giữa nam châm và trụ dẫn từ.

b)

chiều dài của khung dây.

c)

đường chéo của khung dây.

d)

trung bình cộng của hai cạnh (dài*rộng/2) khung dây.

23.

Nguyên lý của phương

pháp so sánh là ......................

.... để tạo ra sự cân bằng của

nó với điện áp cần đo. Khi sự

cân bằng được xác lập thì giá

trị điện áp cần đo chính bằng

giá trị điện áp chuẩn đã biết.

Phương pháp này được sử

dụng rất rộng rãi trong công

nghiệp để đo các tín hiệu phát ra dưới dạng điện áp.

a)

thay đổi điện áp chuẩn

b)

thay đổi chiều điện áp nguồn

c)

thay đổi tần số điện áp nguồn

d)

thay đổi thang đo và độ nhạy của diện kế

24.

Chọn phương án đúng: Đo nhiệt dộ bằng hoả kế

Bức xạ nhiệt của mọi vật có thể được đặc trưng bằng mật độ phổ E λ nghĩa là số năng

lượng bức xạ trong một đơn vị của độ dài sóng. Quan hệ giữa mật độ phổ bức xạ của vật đen

tuyệt đối và độ dài sóng được biểu diễn bằng một số định luật như sau:

+ Định luật Planck: Thiết lập mối quan hệ


1e

1

λCI

λT

C

5

10λ

2




W/m 3 (2-32)


Trong đó:

a)

I oλ độ bức xạ của vật đen

C 1 , C 2 là các hằng số. C 1 = 37,03.10 -17 W/m 2

C 2 = 1,432.10 -2 m. 0 K


λ là độ dài bước sóng ; m.

T là nhiệt độ tuyệt đối; 0 K.

b)

I oλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật đen tuyệt đối

C 1 , C 2 là các tham số đặc trưng riêng tùy từng trường hợp cụ thể

λ là độ dài bước sóng ; m.

T là nhiệt độ tuyệt đối; 0 K.

c)

năng suất bức xạ đơn sắc của vật xám

C 1 , C 2 là các hằng số. C 1 = 37,03.10 -17 W/m 2

C 2 = 1,432.10 -2 m. 0 K


λ là độ dài bước sóng ; m.

T Chu kì sóng.

d)

I oλ là cường độ bức xạ (năng suất bức xạ đơn sắc) của vật den tuyệt đối

C 1 , C 2 là các hằng số. C 1 = 37,03.10 -17 W/m 2

C 2 = 1,432.10 -2 m. 0 K


λ là độ dài bước sóng ; m.

T là nhiệt độ tuyệt đối; 0 K.

25.

Chọn phương án đúng: Phương pháp đo điện trở của nhiệt kế điện trở dùng điện kế và điện trở

chuẩn. Đây là phương pháp đo áp dụng trong phòng thí nghiệm. Dòng do nguồn E sinh ra chạy

qua Rd, mA,Rt, Rc về nguồn.

Người ta điều chỉnh dòng đủ nhỏ sao cho không nóng Rt

(I < 10 mmA). Khi bật công tắc về vị trí 1 ta đo được U Rc , Bật công tắc về vị trí 2 ta đo được U Rt .


Kết quả phép do được tính như sau:

a)

Rt = Rc. U Rt / U Rc

b)

Rt = Rc. U RC / U Rt

c)

Rt = Rc. U Rt . U Rc

d)

Rt = Rc/ (U Rt / U Rc )

26.

Ưu điểm của hệ thống đo nhiệt độ milivon kế là cấu tạo đơn giản dễ sử dụng và

........................................... cung cấp cho milivon kế. Nhược điểm cơ bản của milivon kế là độ

chính xác của phép đo chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường làm việc của nó.

Cấp chính xác của milivon kế kiểu trục quay là 1 và 1.5. Milivon kế kiểu dây treo có độ

chính xác cao hơn là 0.5 và 1. Milivon kế mẫu có độ chính xác đạt đến 0.2.

a)

nguồn cung cấp là một chiều

b)

nguồn cung cấp là bất kì

c)

không đòi hỏi nguồn phải có độ ổn định cao

d)

không đòi hỏi nguồn

27.

Chọn phương án đúng: Hình

2-12 mô tả sơ đồ nguyên lý

điện thế kế. Điện thế kế là

thiết bị đo điện áp dựa trên

phương pháp .... .. .... .......

................... điện áp cần đo và

điện áp chuẩn thay đổi được.

a)

so sánh bù trừ

b)

lấy tổng

c)

lấy hiệu

d)

tạo ra sự khác biệt giữa

28.

Hệ thống nhiệt của nhiệt kế áp lực được điền đầy chất khí hoặc chất lỏng với áp suất ban

đầu P 0 . Bầu nhiệt được nhúng trong môi trường đo nhiệt độ. Khi nhiệt độ thay đổi thì áp suất

trong bầu nhiệt sẽ thay đổi làm căng loxo ống đàn hồi, qua hệ thống các chi tiết làm cho kim chỉ

quay đi một góc α tương ứng với nhiệt độ cần đo.

Khác với nhiệt kế áp lực hơi và chất lỏng, trong nhiệt kế áp lực hơi ngưng thì 70  75 %

thể tích bầu nhiệt là chất lỏng ngưng tụ, phần còn lại là hơi bão hoà của dịch thể đó. Một phần

của ống mao dẫn cắm sâu vào dịch thể trong bầu nhiệt, và như vậy toàn bộ ống mao dẫn và loxo

ống điền đầy dịch thể. Như vậy áp suất trong hệ thống luôn luôn là áp suất ........................ ứng

với nhiệt độ của bầu nhiệt.

a)

chưa bão hòa

b)

quá bão hòa

c)

đông đặc của môi chất trong hệ thống nhiệt

d)

bão hoà

29.

Các nhiệt kế áp lực đều được chế tạo theo điều kiện chuẩn làm việc ở nhiệt độ môi

trường xung quanh là 20 0 C. Khi nhiệt độ môi trường lệch khỏi 20 0 C thì sẽ gây ra sai số đo. Để

giảm sai số này trong hệ thống truyền động cơ có thanh lưỡng kim hình chữ U (chi tiết số 10)

được gọi là thiết bị .............................. môi trường cho thiết bị.

a)

liên kết

b)

truyền lực

c)

giảm chấn

d)

bù nhiệt độ

30.

Chọn phương án đúng: Phương pháp đo điện trở của nhiệt kế điện trở dùng điện kế và điện trở

chuẩn. Đây là phương pháp đo áp dụng trong phòng thí nghiệm. Dòng do nguồn E sinh ra chạy

qua Rd, mA,Rt, Rc về nguồn.

Người ta điều chỉnh dòng đủ nhỏ sao cho không nóng Rt


(I <10 mmA). Khi bật công tắc về vị trí 1 ta đo được U Rc , Bật công tắc về vị trí 2 ta đo được U Rt .

Kết quả phép do được tính như sau:

a)

Rt = Rc. U Rt / U Rc

b)

Rt = Rc. U RC / U Rt

c)

Rt = Rc. U Rt . U Rc

d)

Rt = Rc/ (U Rt / U Rc )

31.

Đối với nhiệt kế dãn nở chất lỏng thuỷ tinh thì thuỷ ngân được sử dụng rộng rãi do có

những ưu điểm cơ bản như sau:

- Không ………(1)……. ……thuỷ tinh.

- Dễ chế tạo tinh khiết.

- Nhiệt độ bình thường nó tồn tại ở dạng lỏng (-38 đến 356.58 0 C).

- Áp suất hơi bão hoà của thuỷ ngân khi nhiệt độ lớn hơn 356.58 0 C không lớn so với áp

suất hơi bão hoà của các chất lỏng khác. Điều này cho phép chỉ cần tăng áp suất trên bề mặt thuỷ

ngân trong ống mao dẫn lên một giá trị không lớn thì có thể tăng đáng kể nhiệt độ ......(2)... của

thuỷ ngân, nghĩa là mở rộng giới hạn sử dụng của nhiệt kế thuỷ ngân.

a)

(1): nặng hơn; (2): sôi

b)

(1): nhẹ hơn; (2): đông đặc

c)

(1): thấm ướt; (2): sôi

d)

(1): phá hủy; (2): đông đặc

32.

Trong đó E x là điện áp cần đo, KK là điện kế chỉ không để báo hiệu trạng thái điện áp cần

đo E x và điện áp chuẩn U ab . Giá trị điện áp chuẩn U ab được tạo bởi nguồn nuôi E n và biến trở R bt

có giá trị điện trở ................ theo chiều dài.

Như vậy: U ab = I 0 .R ab = I 0 .r.l ab (2-19)

Trong đó: r - điện trở suất chiều dài của biến trở R bt (Ω/cm).

l ab - độ dài đoạn ab. (2-20)

I 0 - cường độ dòng điện chạy qua biến trở gây bởi nguồn E n (mA).

a)

phân bố tăng dần

b)

phân bố giảm dần

c)

không đổi

d)

phân bố đều

33.

Chọn phương án đúng: Hình 2-12 mô tả sơ đồ nguyên lý điện thế kế.

Khi E X ≠ U ab thì sẽ có dòng điện qua điện kế chỉ không KK. Để tạo ra cân bằng ta dịch

chuyển vị trí của b sao cho kim điện kế KK chỉ &quot;0&quot;, khi ấy:

............................

Như vậy, nếu biết trước I 0 thì giá trị điện áp cần đo được xác định thông qua vị trí của điểm b

trên biến trở R bt .

a)

E X = U ab = I 0 .R ab = I 0 .r.l ab

b)

E X = U ab - I 0 .R ab - I 0 .r.l ab

c)

E X = U ab + I 0 .R ab - I 0 .r.l ab

d)

E X = U ab - I 0 .R ab + I 0 .r.l ab

34.

Chọn phương án đúng: Hình 2-13 Điện thế kế xách tay


Cấu tạo của điện thế kế xách tay gồm hai bộ phận cơ bản: phần kiểm tra dòng điện nguồn

I 0 và phần đo.

Phần kiểm tra dòng điện I 0 nhằm đảm bảo cho nó luôn luôn bằng dòng điện chuẩn dựa

trên điều kiện cân bằng: ................................

Trong đó: R m - điện trở mẫu. E m - pin mẫu là nguồn điện áp có giá trị rất ổn định.

a)

I 0 .R * = E m

b)

I 0 .R m = E m

c)

I 0 .R I0 = E m

d)

I 0 .R bt = E m

35.

Chọn phương án đúng: Hình 2-13 Điện thế kế xách tay

Nguyên tắc sử dụng điện thế kế xách tay như sau:

Trước hết chuyển công tắc CC sang vị trí &quot;Kiểm tra&quot;, hiệu chỉnh biến trở R I0 để kim điện

kế chỉ 0, tức là đã hiệu chỉnh dòng điện I 0 ở mức chuẩn.

Chuyển CC sang vị trí &quot;Đo&quot;, khi ấy E X được so sánh với điện áp U ab . Lúc này ta cần hiệu

chỉnh con trượt a và b sao cho kim điện kế chỉ 0.

Suất điện động của cặp nhiệt điện E X chính là ..............................................

Điện thế kế xách tay dược chế tạo với các cấp chính xác: 0.005, 0.015, 0.02, 0.05, và 0.02

a)

điện áp rơi trên ab và ta có thể đọc trực tiếp điện áp này

b)

điện áp đọc được trên điện kế KK

c)

điện áp rơi trên R m và ta có thể đọc trực tiếp điện áp này

d)

điện áp rơi trên R I0 và ta có thể đọc trực tiếp điện áp này

36.

Nhiệt kế điện trở là cảm biến đo nhiệt độ được sử dụng đo nhiệt độ trong khoảng -260

đến 750 0 C, trong một số trường hợp có thể đo đến nhiệt độ 1000 0 C. Nguyên lý hoạt động của

nhiệt kế điện trở dựa vào sự phụ thuộc ..................... của vật dẫn hay bán dẫn vào nhiệt độ của nó

theo công thức:


R t = f(R 0 , t).


Trong đó R 0 là điện trở của nhiệt kế ở 0 0 C.

R t là điện trở của nhiệt kế ở t 0 C.

a)

điện trở

b)

hệ số nhiệt điện trở

c)

thay đổi kích thước

d)

khối lượng

37.

Chọn phương án đúng:

Mối quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ của một loại nhiệt kế theo công thức:


R t = R 0 ( 1 + 3,94.10 -3 .t - 5,8.10 -7 t 2 - 4.10 -12 t 3 ).


Trong đó :

a)

R t là điện trở của nhiệt kế điện trở ở t 0 C

R 0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở 0 0 C

3,94.10 -3 ; -5,8.10 -7 ; -4.10 -12 là các hệ số nhiệt điện trở của loại vật liệu chế tạo nó.

b)

R t là điện trở của nhiệt kế điện trở ở đặt trong môi trường

R 0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở khi chế tạo

3,94.10 -3 ; -5,8.10 -7 ; -4.10 -12 là các hệ số nhiệt điện trở của loại vật liệu chế tạo nó.

c)

R t là điện trở của nhiệt kế điện trở ở đặt trong môi trường

R 0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở khi chế tạo

3,94.10 -3 ; -5,8.10 -7 ; -4.10 -12 là các hằng số cho tất cả các loại nhiệt kế điện trở

d)

R t là điện trở của nhiệt kế điện trở ở đặt trong môi trường

R 0 là điện trở của nhiệt kế điện trở ở 0 0 C

3,94.10 -3 ; -5,8.10 -7 ; -4.10 -12 là các hằng số cho tất cả các loại nhiệt kế điện trở

38.

Cầu một chiều đo điện trở của nhiệt kế điện trở như sau:

Cầu được cung cấp bằng nguồn một chiều.

R 1 ,R 2 ,R 3 bằng Măngganin. R d1 ,R d2 là điện trở đường dây. R t là điện trở cần đo.

Khi đo ta điều chỉnh R 1 đến khi điện kế G chỉ “O” (cầu ở trạng thái cân bằng). Lúc này U ab / U bc

= U ad / U dc. Hay là I 1 .R 2 / I 1 . R 3 = I 2 (R 1 +R d1 ) /I 2 (R t +R d2 )

Mà R 2 =R 3  R 1 +R d1 = R t +R d2 nếu R d1 =R d2 thì R t = R 1 .

Như vậy chỉ cần khắc độ trên R 1 ta sẽ biết được R t và suy ra nhiệt độ cần đo.

Kết quả phép đo này không phụ thuộc vào nguồn cấp.

Để phép đo thêm chính xác người ta mắc điện trở R t với cầu điện theo sơ đồ ba dây, khi

đó các điện trở đường dây ......................... ... lẫn nhau khi nhiệt độ thay đổi do đó phép đo

không bị ảnh hưởng bởi môi trường.

a)

được phân bố đều trên hai vế cầu và tác động bù trừ

b)

được phân tán trên hai vế cầu và tác động hỗ trợ

c)

sẽ nhỏ đi hai lần

d)

được cộng lại và triệt tiêu

39.

Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo

của logomet được mô tả trên hình 2-19.

Phần tĩnh có trụ dẫn từ 1 và nam châm vĩnh cửu 3. Khe hở giữa trụ dẫn từ và nam châm

được chế tạo ........(1)........., giữa trục tâm là ..........(2).. . Như vậy từ trường trong khe hở là

..............(3).....

a)

đều ; (2) : khe hẹp ; (3) đều

b)

không đều ; (2) : khe hẹp ; (3) đều

c)

không đều ; (2) : khe hẹp ; (3) không đều

d)

không đều ; (2) : hẹp nhất ; (3) không đều

40.

Chọn phương án đúng: Logomet là thiết bị từ điện được sử

dụng khá rộng rãi trong công nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet

được mô tả trên hình 2-19.

Phần động gồm trục có hai khung dây ................. góc 15 ÷ 20 0

có thể quay giống như milivon kế.

a)

gắn cố định với nhau, tạo với nhau

b)

được quay với nhau

c)

lệch nhau

d)

quay với nhau tối đa một

41.

Chọn phương án đúng: Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công

nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.

Phần động gồm trục có hai khung dây gắn cố định với nhau tạo với nhau góc 15 ÷ 20 0 có

thể quay giống như milivon kế. Hai dòng điện được dẫn vào hai khung dây qua các loxo có

............(1).... Như vậy khi khung dây quay thì mô men cản do chúng sinh ra........(2)......

a)

(1) : hệ số đàn hồi rất nhỏ ; (2) : có thể bỏ qua

b)

(1) : hệ số đàn hồi phù hợp ; (2) : cân bằng với các momen điện từ

c)

(1) : hệ số đàn hồi lớn ; (2) : cho thiết bị làm việc

d)

(1) : hệ số đàn hồi nhỏ ; (2) : để hiệu chỉnh kết quả

42.

Chọn phương án đúng: Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công

nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.

Khi đưa hai dòng điện vào hai khung dây thì từ trường sẽ tác động vào mỗi khung dây

một mô men quay, người ta đã chế tạo để hai mô men này ................. nhau.

a)

ngược chiều

b)

cùng chiều

c)

tỉ lệ

d)

bù trừ

43.

Chọn phương án đúng: Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công

nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.

Khi hai giá trị mô men khác nhau thì khung dây sẽ quay, mối tương quan của khung dây

và từ trường thay đổi. Khung dây chịu tác động của mô men lớn sẽ quay về hướng......................,

tức là mô men của nó sẽ giảm xuống.

a)

tăng của cường độ từ trường

b)

giảm của cường độ từ trường

c)

cường độ từ trường ổn định

d)

cường độ từ trường thay đổi

44.

Chọn phương án đúng: Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công

nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.

Khi hai giá trị mô men khác nhau thì khung dây sẽ quay, mối tương quan của khung dây

và từ trường thay đổi. Khung dây chịu tác động của mô men lớn sẽ quay về hướng giảm của

cường độ từ trường làm cho mô men tác động của nó tăng lên.

Đồng thời khung dây chịu tác động của mô men nhỏ sẽ quay về hướng tăng của cường độ

từ trường làm cho mô men tác động của nó tăng lên. Hệ thống trục và hai khung dây sẽ dừng tại

vị trí.........................................

a)

hai mô men này bằng nhau

b)

hai mô men này cân bằng với momen cản của lò xo

c)

hai mô men này cùng triệt tiêu

d)

hai mô men này cùng đạt giá trị lớn nhất

45.

Chọn phương án đúng: Logomet là thiết bị từ điện được sử dụng khá rộng rãi trong công

nghiệp. Sơ đồ cấu tạo của logomet được mô tả trên hình 2-19.

Khi hệ thống trục và hai khung dây dừng tại vị trí hai mô men của hai khung dây bằng nhau

Ta có:

M 1 = M 2 hay: l.r.n.I 1 .B 1 = l.r.n.I 2 .B 2 (2-27)

Trong đó kí hiệu: chiều dài hiệu dụng của khung dây là l, bán kính của khung dây r và số

vòng dây của khung dây n.

a)

l, r, n của hai khung dây giống hệt nhau

b)

l 1 *r 1 *n 1 = l 2 *r 2 *n 2

c)

l 1 *r 1 /n 1 = l 2 *r 2 /n 2

d)

l 1 /r 1 *n 1 = l 2 /r 2 *n 2

46.

Áp suất là đại lượng vật lý biểu thị ............................ tích luỹ trong môi trường chất khí

hoặc chất lỏng.

a)

năng lượng cơ học

b)

năng lượng động học

c)

mật độ vật chất

d)

khối lượng vật chất

47.

Áp suất là ...................... lên một đơn vị diện tích. Giá trị áp suất ảnh hưởng rất lớn đến

nhiều quá trình công nghệ. Vì vậy hệ thống đo áp suất được sử dụng rất nhiều trong các hệ thống

công nghiệp cũng như trong đời sống, nghiên cứu khoa học.

a)

lực tác dụng vuông góc

b)

tổng hợp các lực tác dụng

c)

động năng của các phần tử chuyển động tác dụng

d)

trọng lực của vật chất tác dụng

48.

Chọn phương án đúng:

Áp suất được kí hiệu là P. Đơn vị áp suất là N/m 2 . Ngoài ra còn sử dụng các đơn vị sau:

a)

1 Pa = 1 N/m 2 1 Mpa = 10 6 Pa.

1 bar = 10 5 N/m 2

1 at = 0.98 bar = 733.5 mmHg = 10 mH 2 O

1 Psi = 6895 Pa ≈ 0.07 at.

mmHg còn được gọi là tor.

Trong thực tế đơn vị đo áp suất thường được dùng là KG/cm 2 hay còn gọi là atmotphe kỹ

thuật (at) là lực tác dụng lên diện tích 1 cm 2 bằng 1 KG.

1 KG/cm 2 = 0.1 MPa = 10000 mmH 2 O = 735.56 mmHg.

1 bar = 1.000.000 din/m 2 = 1,02 KG/cm 2

Các qui đổi trên theo mmHg ở 0 0 C nếu cột thuỷ ngân đo được ở nhiệt độ t ≠ 0 0 C, muốn

tính chính xác ta phải qui đổi cột mmHg về 0 0 C rồi mới dùng các quan hệ như trên:

h 0 = h t (1-0.000172.t) (3-1)

Trong đó: h 0 - chiều cao cột thuỷ ngân qui đổi về 0 0 C.

h t - chiều cao cột thuỷ ngân đo ở t 0 C.

t - nhiệt độ môi trường khi đo.

b)

1 Pa = 10 N/m 2 1 Mpa = 10 7 Pa.

1 bar = 10 5 N/m 2

1 at = 0.98 bar = 733.5 mmHg = 10 mH 2 O

1 Psi = 6895 Pa ≈ 0.07 at.

mmHg còn được gọi là tor.

Trong thực tế đơn vị đo áp suất thường được dùng là KG/cm 2 hay còn gọi là atmotphe kỹ

thuật (at) là lực tác dụng lên diện tích 1 cm 2 bằng 1 KG.

1 KG/cm 2 = 0.1 MPa = 10000 mmH 2 O = 735.56 mmHg.

1 bar = 1.000.000 din/m 2 = 1,02 KG/cm 2

Các qui đổi trên theo mmHg ở 0 0 C nếu cột thuỷ ngân đo được ở nhiệt độ t ≠ 0 0 C, muốn

tính chính xác ta phải qui đổi cột mmHg về 0 0 C rồi mới dùng các quan hệ như trên:

h 0 = h t (1-0.000172.t) (3-1)

Trong đó: h 0 - chiều cao cột thuỷ ngân qui đổi về 0 0 C.

h t - chiều cao cột thuỷ ngân đo ở t 0 C.

t - nhiệt độ môi trường khi đo.

c)

1 Pa = 10 N/m 2 1 Mpa = 10 7 Pa.

1 bar = 10 5 N/m 2

1 at = 0.098 bar = 733.5 mmHg = 100 mH 2 O

1 Psi = 6895 Pa ≈ 0.07 at.

mmHg còn được gọi là tor.

Trong thực tế đơn vị đo áp suất thường được dùng là KG/cm 2 hay còn gọi là atmotphe kỹ

thuật (at) là lực tác dụng lên diện tích 1 cm 2 bằng 1 KG.

1 KG/cm 2 = 0.1 MPa = 10000 mmH 2 O = 735.56 mmHg.

1 bar = 1.000.000 din/m 2 = 1,02 KG/cm 2


- 31 -


Các qui đổi trên theo mmHg ở 0 0 C nếu cột thuỷ ngân đo được ở nhiệt độ t ≠ 0 0 C, muốn

tính chính xác ta phải qui đổi cột mmHg về 0 0 C rồi mới dùng các quan hệ như trên:

h 0 = h t (1-0.000172.t) (3-1)

Trong đó: h 0 - chiều cao cột thuỷ ngân qui đổi về 0 0 C.

h t - chiều cao cột thuỷ ngân đo ở t 0 C.

t - nhiệt độ môi trường khi đo.

d)

1 Pa = 10 N/m 2 1 Mpa = 10 7 Pa.

1 bar = 10 5 N/m 2

1 at = 98 bar = 7335 mmHg = 1 mH 2 O

1 Psi = 6895 Pa ≈ 0.07 at.

mmHg còn được gọi là tor.

Trong thực tế đơn vị đo áp suất thường được dùng là KG/cm 2 hay còn gọi là atmotphe kỹ

thuật (at) là lực tác dụng lên diện tích 1 cm 2 bằng 1 KG.

1 KG/cm 2 = 0.1 MPa = 10000 mmH 2 O = 735.56 mmHg.

1 bar = 1.000.000 din/m 2 = 1,02 KG/cm 2

Các qui đổi trên theo mmHg ở 0 0 C nếu cột thuỷ ngân đo được ở nhiệt độ t ≠ 0 0 C, muốn

tính chính xác ta phải qui đổi cột mmHg về 0 0 C rồi mới dùng các quan hệ như trên:

h 0 = h t (1-0.000172.t) (3-1)

Trong đó: h 0 - chiều cao cột thuỷ ngân qui đổi về 0 0 C.

h t - chiều cao cột thuỷ ngân đo ở t 0 C.

t - nhiệt độ môi trường khi đo.

49.

Giá trị áp suất đo được phân thành ba loại:

- Áp suất tuyệt đối - kí hiệu là P

- Áp suất tương đối gồm: áp suất dư: P d hoặc áp suất chân không P ck .

- Áp suất khí quyển - kí hiệu là P 0 .

Ta có các quan hệ sau:

a)

P d = P - P 0 hay: P = P d + P 0

P ck = P 0 - P. P = P 0 - P ck

Như vậy: áp suất dư là phần giá trị áp suất của môi trường lớn hơn áp suất khí quyển. Áp

suất chân không được xác định bằng hiệu áp suất khí quyển và áp suất toàn phần của chất lỏng,

hay chính là phần áp suất môi trường bé hơn áp suất khí quyển.

b)

P d = P + P 0 hay: P = P d - P 0

P ck = P 0 - P. P = P 0 - P ck

Như vậy: áp suất dư là phần giá trị áp suất của môi trường lớn hơn áp suất khí quyển. Áp

suất chân không được xác định bằng hiệu áp suất khí quyển và áp suất toàn phần của chất lỏng,

hay chính là phần áp suất môi trường bé hơn áp suất khí quyển.

c)

P d = P - P 0 hay: P = P d + P 0

P ck = P 0 + P. P = P 0 + P ck

Như vậy: áp suất dư là phần giá trị áp suất của môi trường lớn hơn áp suất khí quyển. Áp

suất chân không được xác định bằng hiệu áp suất khí quyển và áp suất toàn phần của chất lỏng,

hay chính là phần áp suất môi trường bé hơn áp suất khí quyển.

d)

P d = P + P 0 hay: P = P d + P 0

P ck = P 0 - P. P = P 0 + P ck

Như vậy: áp suất dư là phần giá trị áp suất của môi trường lớn hơn áp suất khí quyển. Áp

suất chân không được xác định bằng hiệu áp suất khí quyển và áp suất toàn phần của chất lỏng,

hay chính là phần áp suất môi trường bé hơn áp suất khí quyển.

50.

Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn là những thiết bị đầu tiên được sử

dụng để đo áp suất. Chúng bao gồm: áp suất chữ U, áp suất chén và các vi áp kế. Nguyên lý làm

việc của áp kế dịch thể mức nhìn là ............................................ hai áp suất khác nhau. Hiệu số

của hai áp suất này được xác định thông qua đọc cột dịch thể chênh lệch giữa hai mức.

a)

sự hình thành cột dịch thể thông nhau dưới tác động của

b)

sự hình thành cột dịch thể như nhau dưới tác động của

c)

sự hình thành cột dịch thể khác nhau dưới tác động của

d)

sự hình thành cột dịch thể bổ xung cho nhau dưới tác động của

51.

Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn:

Áp kế chữ U là áp kế đo áp suất tại chỗ. Nó có thể dùng để đo ....

a)

áp suất dư

b)

áp suất chân không

c)

áp suất dư, áp suất chân không

d)

áp suất dư, áp suất chân không và chênh lệch áp suất giữa hai môi trường.

52.

Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn

Cấu tạo cơ bản của áp kế dịch thể mức nhìn là một ống thuỷ tinh hình chữ U có chứa dịch

thể đầy nửa chiều cao của ống và một thang chia độ đảm bảo đọc được cả hai mức dịch thể ở hai

bên. Dịch thể sử dụng thường là thuỷ ngân, nước và một số chất lỏng khác. Đường kính bên

trong của ống thuỷ tinh không được nhỏ hơn 8 ÷ 10 mm và đồng đều suốt cả chiều dài ống. Khi

sử dụng áp kế chữ U phải được đặt................................

a)

theo phương thẳng đứng

b)

đúng vị trí đo

c)

đặt theo phương nằm ngang

d)

đặt nghiêng một góc theo qui định

53.

Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn

Để do P d hoặc P ck thì một đầu ống được nối thông với môi trường cần đo áp suất còn đầu

kia........................................... .

a)

thông với khí quyển

b)

được bịt kín

c)

được nối vào một bình được hút chân không

d)

được nối vào một bình được hút chân không đến mức tuyệt đối

54.

Chọn phương án đúng: Áp kế cột chất lỏng hay còn gọi là dịch thể mức nhìn

Áp kế chén hay còn gọi là áp kế một ống có sơ đồ nguyên lý cấu tạo mô tả trong hình 3-2

bao gồm một bình hình trụ nối thông với một ống thuỷ tinh và một thang chia độ. Diện tích bề

mặt của bình lớn hơn rất nhiều tiết diện của đường ống. Dịch thể trong bình sao cho mức của nó

ngang với mức &quot;0&quot; trên thang chia độ. Áp kế bình có thể sử dụng để áp suất dư, áp suất chân

không hoặc độ chênh áp của hai môi trường. Bình được nối với áp suất.......(1)......, ống nối với

áp suất..........(2)......

a)

(1) : cao hơn; (2): khí quyển

b)

(1) : khí quyển; (2): thấp hơn

c)

(1) : thấp hơn; (2) : cao hơn

d)

(1) : cao hơn; (2): thấp hơn

55.

Chọn phương án đúng: Áp kế màng đàn hồi

Màng đàn hồi có nhiều loại: màng đàn hồi

phẳng, màng đàn hồi lượn sóng, màng đàn hồi phi

kim và màng đàn hồi hộp. Giải thích nguyên lý

cấu tạo của hiệu áp kế màng hộp đàn hồi có cấu

tạo như sau:

a)

Vỏ là thiết bị chịu áp lực. Hai khoang 1 và 2

được ngăn cách nhau. Hai hộp màng A và

B chứa đầy chất lỏng và được nối thông

với nhau. Đáy dưới của A và đáy trên của

B được giữ cố định với vách ngăn giữa hai

khoang 1 và 2.

b)

Vỏ được chế tạo bằng đồng. Hai khoang 1 và 2 được ngăn cách nhau bằng một vách mỏng.

Hai hộp màng A và B chứa đầy chất khí dễ hóa lỏng và được nối thông với nhau. Đáy

dưới của A và đáy trên của B được giữ cố định với vách ngăn giữa hai khoang 1 và 2.

c)

Vỏ là thiết bị chịu ăn mòn. Hai khoang 1 và 2 được thông nhau. Hai hộp màng A và B chứa

đầy chất lỏng và được nối thông với nhau. Đáy dưới của A và đáy trên của B được giữ cố

định với vách ngăn giữa hai khoang 1 và 2.

d)

Vỏ là thiết bị chịu áp lực. Hai khoang 1 và 2 được ngăn cách nhau. Hai hộp màng A và B chứa

đầy chất lỏng và được nối thông với nhau. Đáy dưới của A và đáy trên của B có thể dịch

chuyển nhờ ống trượt qua vách ngăn giữa hai khoang 1 và 2.

56.

Chọn phương án đúng: Áp kế màng đàn hồi

Giải thích nguyên lý làm việc của hiệu áp kế màng hộp đàn hồi có cấu tạo như sau:

a)

Khi nối nhánh P + vào môi trường có áp suất cao

hơn và nhánh P- vào môi trường có áp suất

thấp hơn thì áp suất trong khoang 1 sẽ nén

hộp B làm cho môi chất từ B sang A, hộp

màng A bị dãn ra. Kết quả ta nhận được

một dịch chuyển cơ khí ∆λ của thanh dẫn.

b)

Khi nối nhánh P + vào môi trường có áp suất cao

hơn và nhánh P- vào môi trường có áp suất

thấp hơn thì áp suất trong khoang 1 sẽ làm

dịch chuyển hệ thống hai hộp màng A và

B. Kết quả ta nhận được một dịch chuyển

cơ khí ∆λ của thanh dẫn.

c)

Khi nối nhánh P + vào môi trường có áp suất cao

hơn và nhánh P- vào môi trường có áp suất thấp hơn thì chênh lệch áp suất trong 2

khoang sẽ sẽ làm dịch chuyển hệ thống hai hộp màng A và B. Kết quả ta nhận được sự

cân bằng của các áp suất.

d)

Khi nối nhánh P + vào môi trường có áp suất cao hơn và nhánh P- vào môi trường có áp suất

thấp hơn thì áp suất trong khoang 1 sẽ nén hộp B làm cho môi chất từ B sang A, hộp

màng A bị dãn ra. Kết quả là áp suất trong khoang 1 sẽ tăng lên cân bằng với áp suất của

khoang 2.

57.

Chọn phương án đúng: Áp kế màng đàn hồi

Giải thích nguyên lý làm việc của hiệu áp kế màng hộp đàn hồi có cấu tạo như sau:

Gọi áp suất của môi chất trong khoang 1 là P 1 .

Gọi áp suất của môi chất trong khoang 2 là P 2 .

Gọi áp suất của môi chất trong hộp A là P A .

Gọi áp suất của môi chất trong hộp B là P B .

Khi đo: P 2 = P + ; P 1 = P-. Giả thiết: P + > P-

a)

P 1 = P 2

Hộp B chịu ứng suất nén vào là P 2 -P B ; Hộp A

chịu ứng suất căng ra là P A -P 1

b)

P B = P A

Hộp B chịu ứng suất nén vào là P 2 -P B ; Hộp A

chịu ứng suất căng ra là P A -P 1

c)

P B = P A

Hộp B chịu ứng suất nén vào là P 2 -P 1 ; Hộp A

chịu ứng suất căng ra là P 1 -P 2

d)

P B = P A

Hộp B chịu ứng suất nén vào là P A -P B ; Hộp A chịu ứng suất căng ra là P A -P B

58.

Chọn phương án đúng: Áp kế màng đàn hồi

Màng đàn hồi phẳng được chế tạo bằng thép và đồng thau là những.............................

a)

tấm phẳng hình tròn có độ dày cố định

b)

tấm phẳng hình vuông có độ dày cố định

c)

tấm phẳng hình tròn có độ dày lớn dần theo đường kính

d)

tấm phẳng hình tròn có độ dày giảm dần theo đường kính

59.

Chọn phương án đúng: Áp kế màng đàn hồi

Dưới tác động của áp suất phân bố đều, màng đàn hồi bị kẹp chặt theo viền của chu vi sẽ

bị uốn cong, nhưng ở đây không chỉ tồn tại biến dạng uốn mà còn cả biến dạng kéo. Do vậy đặc

tính tĩnh của màng đàn hồi phẳng là...............(1)...... Khi sử dụng màng đàn hồi phẳng chỉ sử

dụng một...............2.........

a)

(1) : phi tuyến tính; (2): khoảng hẹp của đặc tính đó.

b)

(1) : tuyến tính; (2): khoảng đầu của đặc tính đó.

c)

(1) : tuyến tính; (2): khoảng cuối của đặc tính đó.

d)

(1) : phi tuyến tính; (2): khoảng hẹp hai đầu của đặc tính đó.

60.

Chọn phương án đúng: Áp kế màng đàn hồi

Màng phi kim dược sử dụng để đo các áp suất nhỏ. Những màng này được chế tạo bằng

vải lưới đặc biệt có có phủ caosu chống được tác động của xăng dầu. Các màng phi kim thường

có phần tâm cứng chiếm 0.8 dường kính màng. Để đảm bảo giá trị diện tích hiệu dụng không

đổi, phần vòng xuyến của màng thường có cấu trúc hình sóng. Màng có phần hình xuyến phẳng

ít được sử dụng vì diện tích hiệu dụng của màng này thay đổi rất lớn. Đặc tính của màng phi kim

thường được xác định bằng thực nghiệm mà không thể tính toán được bằng giải tích. Độ cứng

của màng phi kim thường rất nhỏ vì vậy trong cấu trúc của nó thường trang bị thêm loxo.

a)

Đặc tính của cảm biến là sự kết hợp giữa đặc tính của loxo và đặc tính của màng phi kim loại.

b)

Đặc tính của cảm biến do đặc tính của loxo quyết định.

c)

Đặc tính của cảm biến do đặc tính của màng phi kim loại quyết định.

d)

Đặc tính của cảm biến do sự khác biệt giữa các đặc tính của loxo và đặc tính của màng phi kim

loại quyết định.

61.

Chọn phương án đúng: Áp kế Buốc đông

Cảm biến đo áp suất thường được sử dụng nhất hiện nay là các cảm biến đàn hồi. Nguyên

lý làm việc của nó dựa vào tính chất của các vật thể đàn hồi. Dưới tác động của áp suất các vật

thể đàn hồi .................................... sự tác động của lực áp suất.

a)

bị biến dạng sinh ra lực đàn hồi chống lại

b)

bị co lại sinh ra lực đàn hồi chống lại

c)

bị dãn sinh ra lực đàn hồi chống lại

d)

bị thay đổi thể tích dưới

62.

Chọn phương án đúng: Áp kế Buốc đông

Loxo đàn hồi một vòng có cấu tạo cơ bản của nó là một ống loxo có tiết diện hình

............(1)............. được uốn tròn với góc ở tâm γ = 200 ÷ 270 0 Trục lớn của loxo .. ...

.......(2)........ với mặt phẳng của loxo.

a)

(1) : elip hoặc ôvan ; (2) : vuông góc

b)

(1) : elip hoặc ôvan ; (2) : song song

c)

(1) : tròn hoặc vuông ; (2) : vuông góc

d)

(1) : tròn hoặc vuông ; (2) : song song

63.

Chọn phương án đúng: Áp kế Buốc đông

Một đầu loxo được gắn cố định và thông với môi trường cần đo áp suất, đầu kia

................... và nối liên kết với thiết bị chuyển đổi hoặc chỉ thị thông qua thanh và bánh răng.

a)

bịt kín

b)

thông với môi trường

c)

nối vào áp suất so sánh

d)

nối vào thiết bị

64.

Chọn phương án đúng: Áp kế Buốc đông

Dưới tác động của áp suất của môi trường cần đo được dẫn vào trong ống, tiết diện của

ống sẽ bị biến dạng từ dạng elip có xu hướng chuyển về dạng hình tròn. Do bị biến dạng của tiết

diện, để duy trì độ dài vốn có, ............ .......................... ........................... .... Độ nhạy của loxo

ông tăng lên nếu bán kính cong của ống tăng và độ dày thành ống giảm.

a)

độ cong của ống giảm, bán kính ống loxo tăng lên, đầu tự do di chuyển một khoảng λ.

b)

độ cong của ống tăng, bán kính ống loxo tăng lên, đầu tự do di chuyển một khoảng λ.

c)

độ cong của ống giảm, bán kính ống loxo giảm, đầu tự do di chuyển một khoảng λ.

d)

độ cong của ống tăng, bán kính ống loxo giảm, đầu tự do di chuyển một khoảng λ.

65.

Chọn phương án đúng: Áp kế Điện

Khi áp suất tác động tới một tinh thể, tinh thể sẽ biến dạng. Sự biến dạng này tạo nên

dòng điện tích (kéo dài trong thời gian khoảng vài giây). Dòng điện đo được thể hiện

................................ tác động vào tinh thể. Loại cảm biến này không thể phát hiện được áp suất

tĩnh, nó dùng để đo áp suất thay đổi nhanh của luồng gió, vụ nổ, va đập (trong động cơ tên lửa,

máy nổ, máy nén khí) hoặc các va đập hay rung.

a)

độ lớn của áp suất

b)

độ lớn của lực

c)

độ lớn của năng lượng (động năng)

d)

tốc độ dòng môi chất

66.

Chọn phương án đúng: Áp kế

Thiết bị đo áp suất phải được lắp đặt ở nơi có thể nhìn được, dễ dàng tiếp cận. Đầu đọc nên được

lắp ngang tầm mắt. Khoảng trống phải đủ để tháo lắp cũng như đủ chỗ để dụng cụ và các thiết bị

thử khi cần thiết. Trong một số trường hợp cần ngăn chặn việc tiếp xúc của chất lỏng làm việc và

đầu cảm biến bằng .................(1)................... Quá trình có thể độc hại, ăn mòn, mài mòn, đông

đặc hay nhiệt độ xung quanh hoặc quá lạnh hoặc quá nóng vượt quá sự chịu đựng của cảm biến.

Ngoài ra cảm biến cũng có thể bị ảnh hưởng của rung, va đập... Nên cần phải lắp đặt các thiết bị

phụ trợ để khắc phục như bộ giảm chấn và chống va đập…

a)

ống xiphong

b)

thiết bị đặc biệt

c)

ống nối có đủ chiều dài

d)

thiết bị đấu nối đặc biệt