WorksheetsChương 3 and 4
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Tính giá là phương pháp dùng thước đo nào để tính toán và xác định giá trị của tài sản?
Thước đo giá trị
Thước đo hiện vật
Thước đo lao động
Thước đo thời gian
Nguyên tắc tính giá tài sản là:
Xác định đối tượng tính giá cho phù hợp
Phân loại chi phí hợp lý
Lựa chọn tiêu thức để phân bổ chi phí
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Chi phí sản xuất là:
Chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất
Chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua vật tư, tài sản, hàng hoá
Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra dùng cho việc điều hành tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp
Chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là:
Chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý trong phạm vi phân xưởng, đội sản xuất
Chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp.
Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ dùng để trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm
Tính giá các tài sản trong đơn vị phải đảm bảo … về nội dung, phương pháp nhằm đưa ra các chỉ tiêu kế toán có thể so sánh được với nhau.
Thống nhất
Đầy đủ
Chính xác
Khách quan
Chỉ tiêu nào dưới đây KHÔNG phản ánh giá trị của tài sản cố định?
Nguyên giá
Giá trị xuất kho
Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại
Giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định bằng:
Nguyên giá tài sản cố định
Chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định với số khấu hao trong kỳ
Giá thị trường của tài sản cố định
Chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định với giá trị hao mòn lũy kế
Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ KHÔNG phụ thuộc vào chi phí nào sau đây:
Chi phí bán hàng
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ
Đối với tài sản cố định mua ngoài, khoản chiết khấu thương mại được:
Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Ghi giảm nguyên giá tài sản cố định
Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính
Ghi tăng các khoản giảm trừ doanh thu.
Đối với TSCĐ mua ngoài, chi phí lắp đặt, chạy thử được:
Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Ghi giảm nguyên giá tài sản cố định
Ghi tăng chi phí hoạt động tài chính
Ghi tăng chi phí khác
Nguyên giá của tài sản cố định là 300.000.000đ. Hao mòn lũy kế bằng 240.000.000đ. Giá trị còn lại của tài sản cố định là bao nhiêu?
300.000.000đ
60.000.000
240.000.000
540.000.000
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 tài sản cố định với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng. Chi phí vận chuyển tài sản cố định về doanh nghiệp chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 10 triệu đồng. Nguyên giá tài sản cố định đó là:
300 triệu đồng
310 triệu đồng
330 triệu đồng
340 triệu đồng
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, mua 1 tài sản cố định với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng. Chi phí vận chuyển TSCĐ về doanh nghiệp chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 10 triệu đồng. Nguyên giá tài sản cố định đó là:
300 triệu đồng
310 triệu đồng
330 triệu đồng
341 triệu đồng
Số tiền giảm giá được hưởng khi mua hàng hóa được hạch toán:
Tăng giá trị hàng hóa nhập kho
Giảm giá trị hàng hóa nhập kho
Tăng thu nhập khác
Giảm chi phí khác
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho là 11 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Giá gốc nguyên vật liệu nhập kho là:
310 triệu đồng
311 triệu đồng
330 triệu đồng
341 triệu đồng
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho là 11 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Giá gốc nguyên vật liệu nhập kho là:
310 triệu đồng
311 triệu đồng
330 triệu đồng
341 triệu đồng
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 440 triệu đồng. Do mua hàng với số lượng lớn nên người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 1%. Kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu nhập kho là:
400 triệu đồng
440 triệu đồng
396 triệu đồng
435,6 triệu đồng
Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 550 triệu đồng. Do thanh toán sớm nên người bán cho hưởng chiết khấu thanh toán 2 triệu đồng. Kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu nhập kho là:
498 triệu đồng
500 triệu đồng
502 triệu đồng
550 triệu đồng
Doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Trong kỳ có:
- Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 400 triệu đồng
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: 1.500 triệu đồng
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 100 triệu đồng
Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:
1.500 triệu đồng
1.800 triệu đồng
2.000 triệu đồng
2.200 triệu đồng
Doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Trong kỳ có số liệu sau:
- Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ = chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = 0
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được:
+ Nguyên vật liệu trực tiếp: 1.000 triệu đồng
+ Nhân công trực tiếp: 600 triệu đồng
+ Chi phí sản xuất chung: 500 triệu đồng
Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:
1.100 triệu đồng
1.500 triệu đồng
1.600 triệu đồng
2.100 triệu đồng
Phương pháp tính giá nào dưới đây sẽ cho kết quả đơn giá xuất kho bằng nhau đối với tất cả các lần xuất kho trong kỳ?
Giá thực tế đích danh
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Giá nhập trước xuất trước
Giá bình quân sau mỗi lần nhập (liên hoàn)
Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ khi tính giá nguyên vật liệu theo phương
pháp bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập) là giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ.
Đúng
Sai
Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ khi tính giá nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) là giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ.
Đúng
Sai
Số tiền giảm giá được hưởng khi mua hàng hóa được hạch toán giảm giá trị hàng hóa nhập kho
Đúng
Sai
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 200.000 triệu đồng; giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ tăng 300.000 triệu đồng;các chỉ tiêu khác không thay đổi thì tổng giá thành sản xuất sẽ giảm 100 triệu đồng.
Đúng
Sai
Giá thực tế vật tư, hàng hóa xuất kho không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Số lượng vật tư, hàng hóa xuất kho
Giá đơn vị vật tư, hàng hóa xuất kho
Phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa xuất kho
Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Mua 1 lô vật tư với giá chưa thuế GTGT 10% là 300 triệu đồng. Chi phí vận
chuyển, bốc dỡ hết 11 triệu đồng, gồm cả thuế GTGT 10%. Biết DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hỏi giá nhập kho của lô vật liệu là:
300 triệu đồng
330 triệu đồng
310 triệu đồng
311 triệu đồng
Mua một tài sản cố định có giá chưa thuế GTGT 10% là l10 triệu đồng. Chi phí lắp đặt chạy thử là 11 triệu đồng gồm cả thuế GTGT 10%. Biết doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Nguyên giá của thiết bị đó là:
110 triệu đồng
121 triệu đồng
111 triệu đồng
120 triệu đồng
Chi phí nào dưới đây là chi phí phục vụ chung cho sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân xưởng?
Sản xuất chung
Nguyên vật liệu trực tiếp
Nhân công trực tiếp
Bán hàng
Chỉ tiêu giá trị còn lại của tài sản cố định phụ thuộc vào … của tài sản cố định và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định
Nguyên giá
Giá mua
Giá bán
Giá nhập kho
Chi phí nào không phải là chi phí sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Toàn bộ chi phí bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm tài sản ở trạng thái sẵn sàng sử dụng là:
Nguyên giá
Giá trị còn lại
Hao mòn lũy kế
Chi phí khấu hao
Tài sản cố định tại doanh nghiệp bao gồm: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định …
Thuê tài chính
Thuê hoạt động
Đi thuê
Bất động sản đầu tư
Công ty cổ phần Minh Tú chuyên kinh doanh mặt hàng X. Công ty tính giá xuất kho hàng X theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Tài liệu tháng 01 năm N:
- Tồn kho đầu tháng: 10.000kg, đơn giá 50.000đ/kg
- Ngày 5: Mua 10.000kg, đơn giá 52.000đ/kg
- Ngày 6: Mua 10.000kg, đơn giá: 51.000đ/kg
- Ngày 8: Bán 10.000kg
Tổng giá trị xuất kho hàng hóa X ngày 8 là:
500.000.000đ
510.000.000đ
520.000.000đ
530.000.000đ
Công ty cổ phần Minh Tú chuyên kinh doanh mặt hàng X. Công ty tính giá xuất kho hàng X theo phương pháp nhập trước, xuất trước. Tài liệu tháng 01 năm N:
- Tồn kho đầu tháng: 10.000kg, đơn giá 50.000đ/kg
- Ngày 5: mua 10.000kg, đơn giá 52.000đ/kg
- Ngày 6: mua 10.000kg, đơn giá: 51.000đ/kg
- Ngày 8: bán 10.000kg
Tổng giá trị xuất kho hàng hóa X ngày 8 là:
500.000.000đ
510.000.000đ
520.000.000đ
530.000.000đ
Công thức nào sau đây đúng khi xác định số dư cuối kỳ của tài khoản kế toán?
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Phát sinh tăng - Phát sinh giảm
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Phát sinh tăng + Phát sinh giảm
Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng + Phát sinh giảm
Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của tài khoản phản ánh điều gì?
Tình hình hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ.
Sự vận động của đối tượng kế toán cụ thể
Sự phát sinh tăng của đối tượng kế toán
Sự phát sinh giảm của đối tượng kế toán
Tài khoản "Hàng gửi đi bán" thuộc loại đối tượng…
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài khoản "Phải trả người lao động" thuộc loại đối tượng…
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài khoản "Hàng hóa" thuộc đối tượng…….
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng có liên quan ít nhất đến mấy đối tượng kế toán?
1
2
3
4
Định khoản giản đơn là:
Ghi Nợ một tài khoản và ghi Có nhiều tài khoản
Ghi Nợ nhiều tài khoản và ghi Có một tài khoản
Ghi Nợ một tài khoản và ghi Có một tài khoản
Ghi Nợ nhiều tài khoản và ghi Có nhiều tài khoản
Tài khoản tổng hợp là các tài khoản:
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 1,2,3
Cấp 2,3
Tài khoản nào là tài khoản tổng hợp trong số các tài khoản sau:
Tiền mặt Việt Nam đồng
Tiền mặt ngoại tệ
Vàng bạc, kim loại quý, đá quý
Tiền mặt
Thước đo … được sử dụng trong kế toán tổng hợp.
Giá trị/ tiền tệ
Hiện vật
Lao động
Hiện vật, lao động, giá trị.
Tổng số nợ phải trả của doanh nghiệp tính bằng:
Nợ phải trả cộng nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn trừ nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn cộng nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản trừ nợ phải thu
Bảng liệt kê tất cả các tài khoản cấp 1 có sử dụng trong kỳ về số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ là bảng gì?
Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối tài sản
. Bảng cân đối nguồn vốn
Nghiệp vụ nào sau đây ảnh hưởng đồng thời đến quy mô Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp?
Mua tài sản cố định chưa trả tiền cho người bán
Mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt.
Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán
Khi lập Bảng cân đối tài khoản cần đảm bảo?
Tổng số dư Nợ của tất cả các tài khoản tổng hợp đầu kỳ bằng tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản
Tổng số dư Có của tất cả các tài khoản tổng hợp đầu kỳ bằng tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản
Tổng dư Có của tất cả các tài khoản tổng hợp đầu kỳ bằng tổng dư Có của tất cả các tài khoản tổng hợp cuối kỳ
Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổng hợp
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt Nam bao gồm…… loại
2
4
6
9
Loại tài khoản nào có kết cấu như sau: Số phát sinh tăng ghi ở bên Có, số phát sinh giảm ghi ở bên Nợ, không có số dư đầu cuối kỳ.
Chi phí.
Doanh thu/ Thu nhập
Tài sản
Nguồn vốn
Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Vay ngắn hạn ngân hàng để mua nguyên vật liệu về nhập kho, giá mua gồm cả thuế GTGT 10% là 143 triệu đồng. Kế toán định khoản như thế nào?
A. Nợ TK 152 143.000.000đ
Nợ TK 133 14.300.000đ
Có TK 341 157.300.000đ
B. Nợ TK 152 130.000.000đ
Nợ TK 133 13.000.000đ
Có TK341 143.000.000đ
C. Nợ TK 152 143.000.000đ
Có TK 341 143.000.000đ
D. Nợ TK 152 130.000.000đ
Nợ TK 133 13.000.000đ
Có TK 331 143.000.000đ
Nghiệp vụ "Mua 1 ô tô 4 chỗ về sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp. Giá mua 700 triệu đồng, thuế GTGT 10%. doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng. Biết doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Kế toán định khoản:
A. Nợ TK 211 700.000.000đ
Nợ TK 133 70.000.000đ
Có TK 341 770.000.000đ
B. Nợ TK 211 700.000.000đ
Có TK 341 700.000.000đ
C. Nợ TK 211 700.000.000đ
Nợ TK 133 70.000.000đ
Có TK 331 770.000.000đ
D. Nợ TK 211 770.000.000đ
Có TK 341 770.000.000đ
Tổng số dư bên Nợ của tài khoản chi tiết 156 – hàng hóa (Gồm hàng hóa A và hàng hóa B) luôn …… với số dư bên Nợ của tài khoản tổng hợp 156 – Hàng hóa.
Bằng
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Khác
Số dư của TK cấp 1 bằng:
Số dư của tất cả các TK chi tiết
Số dư của tất cả các TK cấp 2
Số dư của tất cả các TK cấp 3
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Loại tài khoản nào có kết cấu như sau: Số phát sinh tăng ghi ở bên Nợ, số phát sinh giảm ghi ở bên Có, số dư đầu kỳ và cuối kỳ phản ánh bên Nợ của tài khoản
Chi phí
Doanh thu
Tài sản
Nguồn vốn
Nghiệp vụ "Vay ngân hàng trả nợ cho người bán" thuộc loại quan hệ đối ứng nào?
Tài sản tăng, tài sản giảm
Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm
Tài sản giảm, nguồn vốn giảm
Tài sản tăng, nguồn vốn tăng
Nghiệp vụ “Mua tài sản cố định hữu hình thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng” thuộc loại quan hệ đối ứng: Tăng tài sản, giảm tài sản
Đúng
Sai
Nghiệp vụ “Tạm ứng cho ông A phòng hành chính đi công tác bằng tiền mặt” thuộc loại quan hệ đối ứng: Tăng tài sản, giảm tài sản
Đúng
Sai
Tài khoản nào là tài khoản tổng hợp trong số các tài khoản sau:
Nguyên vật liệu chính
Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu phụ
Nhiên liệu
Tài khoản … là tài khoản phản ánh chi tiết, cụ thể, tỷ mỷ theo yêu cầu quản lý của các đối tượng kế toán đã phản ánh trên tài khoản tổng hợp
Chi tiết
Tổng hợp
Tài sản
Nguồn vốn
Để chứng tỏ việc ghi chép trên tài khoản là đúng cần kiểm tra dòng tổng cộng của Bảng cân đối tài khoản như thế nào?
Tổng số dư Nợ đầu kỳ = Tổng số dư Có đầu kỳ
Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng số phát sinh Có trong kỳ
Tổng số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Cuối mỗi kỳ kế toán, sau khi khóa sổ và chuẩn bị lập Báo cáo tài chính, kế toán cần phải kiểm tra đối chiếu số liệu đã ghi chép trên tài khoản kế toán bằng cách lập Bảng đối chiếu số phát sinh (Bảng cân đối tài khoản)
Đúng
Sai
