wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3 and 4

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Tính giá là phương pháp dùng thước đo nào để tính toán và xác định giá trị của tài sản?

a)

Thước đo giá trị

b)

Thước đo hiện vật

c)

Thước đo lao động

d)

Thước đo thời gian

2.

Nguyên tắc tính giá tài sản là:

a)

Xác định đối tượng tính giá cho phù hợp

b)

Phân loại chi phí hợp lý

c)

Lựa chọn tiêu thức để phân bổ chi phí

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

3.

Chi phí sản xuất là:

a)

Chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất

b)

Chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua vật tư, tài sản, hàng hoá

c)

Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra dùng cho việc điều hành tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp

d)

Chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá

4.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là:

a)

Chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý trong phạm vi phân xưởng, đội sản xuất

b)

Chi phí liên quan đến các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp.

c)

Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

d)

Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ dùng để trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm

5.

Tính giá các tài sản trong đơn vị phải đảm bảo … về nội dung, phương pháp nhằm đưa ra các chỉ tiêu kế toán có thể so sánh được với nhau.

a)

Thống nhất

b)

Đầy đủ

c)

Chính xác

d)

Khách quan

6.

Chỉ tiêu nào dưới đây KHÔNG phản ánh giá trị của tài sản cố định?

a)

Nguyên giá

b)

Giá trị xuất kho

c)

Giá trị hao mòn

d)

Giá trị còn lại

7.

Giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định bằng:

a)

Nguyên giá tài sản cố định

b)

Chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định với số khấu hao trong kỳ

c)

Giá thị trường của tài sản cố định

d)

Chênh lệch giữa nguyên giá tài sản cố định với giá trị hao mòn lũy kế

8.

Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ KHÔNG phụ thuộc vào chi phí nào sau đây:

a)

Chi phí bán hàng

b)

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

c)

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

d)

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ

9.

Đối với tài sản cố định mua ngoài, khoản chiết khấu thương mại được:

a)

Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định

b)

Ghi giảm nguyên giá tài sản cố định

c)

Ghi tăng doanh thu hoạt động tài chính

d)

Ghi tăng các khoản giảm trừ doanh thu.

10.

Đối với TSCĐ mua ngoài, chi phí lắp đặt, chạy thử được:

a)

Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định

b)

Ghi giảm nguyên giá tài sản cố định

c)

Ghi tăng chi phí hoạt động tài chính

d)

Ghi tăng chi phí khác

11.

Nguyên giá của tài sản cố định là 300.000.000đ. Hao mòn lũy kế bằng 240.000.000đ. Giá trị còn lại của tài sản cố định là bao nhiêu?

a)

300.000.000đ

b)

60.000.000

c)

240.000.000

d)

540.000.000

12.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 tài sản cố định với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng. Chi phí vận chuyển tài sản cố định về doanh nghiệp chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 10 triệu đồng. Nguyên giá tài sản cố định đó là:

a)

300 triệu đồng

b)

310 triệu đồng

c)

330 triệu đồng

d)

340 triệu đồng

13.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, mua 1 tài sản cố định với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng. Chi phí vận chuyển TSCĐ về doanh nghiệp chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 10 triệu đồng. Nguyên giá tài sản cố định đó là:

a)

300 triệu đồng

b)

310 triệu đồng

c)

330 triệu đồng

d)

341 triệu đồng

14.

Số tiền giảm giá được hưởng khi mua hàng hóa được hạch toán:

a)

Tăng giá trị hàng hóa nhập kho

b)

Giảm giá trị hàng hóa nhập kho

c)

Tăng thu nhập khác

d)

Giảm chi phí khác

15.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho là 11 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Giá gốc nguyên vật liệu nhập kho là:

a)

310 triệu đồng

b)

311 triệu đồng

c)

330 triệu đồng

d)

341 triệu đồng

16.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho là 11 triệu đồng (bao gồm cả thuế GTGT 10%). Giá gốc nguyên vật liệu nhập kho là:

a)

310 triệu đồng

b)

311 triệu đồng

c)

330 triệu đồng

d)

341 triệu đồng

17.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 440 triệu đồng. Do mua hàng với số lượng lớn nên người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 1%. Kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu nhập kho là:

a)

400 triệu đồng

b)

440 triệu đồng

c)

396 triệu đồng

d)

435,6 triệu đồng

18.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô nguyên vật liệu nhập kho với giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 550 triệu đồng. Do thanh toán sớm nên người bán cho hưởng chiết khấu thanh toán 2 triệu đồng. Kế toán ghi nhận giá trị nguyên vật liệu nhập kho là:

a)

498 triệu đồng

b)

500 triệu đồng

c)

502 triệu đồng

d)

550 triệu đồng

19.

Doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Trong kỳ có:

- Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ: 400 triệu đồng

- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: 1.500 triệu đồng

- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 100 triệu đồng

Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:

a)

1.500 triệu đồng

b)

1.800 triệu đồng

c)

2.000 triệu đồng

d)

2.200 triệu đồng

20.

Doanh nghiệp tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp). Trong kỳ có số liệu sau:

- Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ = chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ = 0

- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp được:

+ Nguyên vật liệu trực tiếp: 1.000 triệu đồng

+ Nhân công trực tiếp: 600 triệu đồng

+ Chi phí sản xuất chung: 500 triệu đồng

Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:

a)

1.100 triệu đồng

b)

1.500 triệu đồng

c)

1.600 triệu đồng

d)

2.100 triệu đồng

21.

Phương pháp tính giá nào dưới đây sẽ cho kết quả đơn giá xuất kho bằng nhau đối với tất cả các lần xuất kho trong kỳ?

a)

Giá thực tế đích danh

b)

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

c)

Giá nhập trước xuất trước

d)

Giá bình quân sau mỗi lần nhập (liên hoàn)

22.

Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ khi tính giá nguyên vật liệu theo phương

pháp bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập) là giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ khi tính giá nguyên vật liệu theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) là giá của những lần nhập đầu tiên trong kỳ.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Số tiền giảm giá được hưởng khi mua hàng hóa được hạch toán giảm giá trị hàng hóa nhập kho

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 200.000 triệu đồng; giá trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ tăng 300.000 triệu đồng;các chỉ tiêu khác không thay đổi thì tổng giá thành sản xuất sẽ giảm 100 triệu đồng.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Giá thực tế vật tư, hàng hóa xuất kho không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Số lượng vật tư, hàng hóa xuất kho

b)

Giá đơn vị vật tư, hàng hóa xuất kho

c)

Phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa xuất kho

d)

Phương pháp tính giá thành sản phẩm

27.

Mua 1 lô vật tư với giá chưa thuế GTGT 10% là 300 triệu đồng. Chi phí vận

chuyển, bốc dỡ hết 11 triệu đồng, gồm cả thuế GTGT 10%. Biết DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hỏi giá nhập kho của lô vật liệu là:

a)

300 triệu đồng

b)

330 triệu đồng

c)

310 triệu đồng

d)

311 triệu đồng

28.

Mua một tài sản cố định có giá chưa thuế GTGT 10% là l10 triệu đồng. Chi phí lắp đặt chạy thử là 11 triệu đồng gồm cả thuế GTGT 10%. Biết doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Nguyên giá của thiết bị đó là:

a)

110 triệu đồng

b)

121 triệu đồng

c)

111 triệu đồng

d)

120 triệu đồng

29.

Chi phí nào dưới đây là chi phí phục vụ chung cho sản xuất sản phẩm trong phạm vi phân xưởng?

a)

Sản xuất chung

b)

Nguyên vật liệu trực tiếp

c)

Nhân công trực tiếp

d)

Bán hàng

30.

Chỉ tiêu giá trị còn lại của tài sản cố định phụ thuộc vào … của tài sản cố định và giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định

a)

Nguyên giá

b)

Giá mua

c)

Giá bán

d)

Giá nhập kho

31.

Chi phí nào không phải là chi phí sản xuất

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b)

Chi phí nhân công trực tiếp

c)

Chi phí sản xuất chung

d)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

32.

Toàn bộ chi phí bỏ ra để có được tài sản cố định tính đến thời điểm tài sản ở trạng thái sẵn sàng sử dụng là:

a)

Nguyên giá

b)

Giá trị còn lại

c)

Hao mòn lũy kế

d)

Chi phí khấu hao

33.

Tài sản cố định tại doanh nghiệp bao gồm: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định …

a)

Thuê tài chính

b)

Thuê hoạt động

c)

Đi thuê

d)

Bất động sản đầu tư

34.

Công ty cổ phần Minh Tú chuyên kinh doanh mặt hàng X. Công ty tính giá xuất kho hàng X theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Tài liệu tháng 01 năm N:

- Tồn kho đầu tháng: 10.000kg, đơn giá 50.000đ/kg

- Ngày 5: Mua 10.000kg, đơn giá 52.000đ/kg

- Ngày 6: Mua 10.000kg, đơn giá: 51.000đ/kg

- Ngày 8: Bán 10.000kg

Tổng giá trị xuất kho hàng hóa X ngày 8 là:

a)

500.000.000đ

b)

510.000.000đ

c)

520.000.000đ

d)

530.000.000đ

35.

Công ty cổ phần Minh Tú chuyên kinh doanh mặt hàng X. Công ty tính giá xuất kho hàng X theo phương pháp nhập trước, xuất trước. Tài liệu tháng 01 năm N:

 

- Tồn kho đầu tháng: 10.000kg, đơn giá 50.000đ/kg

 - Ngày 5: mua 10.000kg, đơn giá 52.000đ/kg

 - Ngày 6: mua 10.000kg, đơn giá: 51.000đ/kg

 - Ngày 8: bán 10.000kg

Tổng giá trị xuất kho hàng hóa X ngày 8 là:

a)

500.000.000đ

b)

510.000.000đ

c)

520.000.000đ

d)

530.000.000đ

36.

Công thức nào sau đây đúng khi xác định số dư cuối kỳ của tài khoản kế toán?

a)

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Phát sinh tăng - Phát sinh giảm

b)

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm

c)

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Phát sinh tăng + Phát sinh giảm

d)

Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng + Phát sinh giảm

37.

Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của tài khoản phản ánh điều gì?

a)

Tình hình hiện có của đối tượng kế toán tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ.

b)

Sự vận động của đối tượng kế toán cụ thể

c)

Sự phát sinh tăng của đối tượng kế toán

d)

Sự phát sinh giảm của đối tượng kế toán

38.

Tài khoản "Hàng gửi đi bán" thuộc loại đối tượng…

a)

Tài sản ngắn hạn

b)

Tài sản dài hạn

c)

Nợ phải trả

d)

Nguồn vốn chủ sở hữu

39.

Tài khoản "Phải trả người lao động" thuộc loại đối tượng…

a)

Tài sản ngắn hạn

b)

Tài sản dài hạn

c)

Nợ phải trả

d)

Nguồn vốn chủ sở hữu

40.

Tài khoản "Hàng hóa" thuộc đối tượng…….

a)

Tài sản ngắn hạn

b)

Tài sản dài hạn

c)

nợ phải trả

d)

Nguồn vốn chủ sở hữu

41.

Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng có liên quan ít nhất đến mấy đối tượng kế toán?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Định khoản giản đơn là:

a)

Ghi Nợ một tài khoản và ghi Có nhiều tài khoản

b)

Ghi Nợ nhiều tài khoản và ghi Có một tài khoản

c)

Ghi Nợ một tài khoản và ghi Có một tài khoản

d)

Ghi Nợ nhiều tài khoản và ghi Có nhiều tài khoản

43.

Tài khoản tổng hợp là các tài khoản:

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 1,2,3

d)

Cấp 2,3

44.

Tài khoản nào là tài khoản tổng hợp trong số các tài khoản sau:

a)

Tiền mặt Việt Nam đồng

b)

Tiền mặt ngoại tệ

c)

Vàng bạc, kim loại quý, đá quý

d)

Tiền mặt

45.

Thước đo … được sử dụng trong kế toán tổng hợp.

a)

Giá trị/ tiền tệ

b)

Hiện vật

c)

Lao động

d)

Hiện vật, lao động, giá trị.

46.

Tổng số nợ phải trả của doanh nghiệp tính bằng:

a)

Nợ phải trả cộng nguồn vốn chủ sở hữu

b)

Tổng nguồn vốn trừ nguồn vốn chủ sở hữu

c)

Tổng nguồn vốn cộng nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Tài sản trừ nợ phải thu

47.

Bảng liệt kê tất cả các tài khoản cấp 1 có sử dụng trong kỳ về số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ là bảng gì?

a)

Bảng cân đối tài khoản

b)

Bảng cân đối kế toán

c)

Bảng cân đối tài sản

d)

. Bảng cân đối nguồn vốn

48.

Nghiệp vụ nào sau đây ảnh hưởng đồng thời đến quy mô Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp?

a)

Mua tài sản cố định chưa trả tiền cho người bán

b)

Mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

c)

Tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt.

d)

Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán

49.

Khi lập Bảng cân đối tài khoản cần đảm bảo?

a)

Tổng số dư Nợ của tất cả các tài khoản tổng hợp đầu kỳ bằng tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản

b)

Tổng số dư Có của tất cả các tài khoản tổng hợp đầu kỳ bằng tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản

c)

Tổng dư Có của tất cả các tài khoản tổng hợp đầu kỳ bằng tổng dư Có của tất cả các tài khoản tổng hợp cuối kỳ

d)

Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổng hợp

50.

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt Nam bao gồm…… loại

a)

2

b)

4

c)

6

d)

9

51.

Loại tài khoản nào có kết cấu như sau: Số phát sinh tăng ghi ở bên Có, số phát sinh giảm ghi ở bên Nợ, không có số dư đầu cuối kỳ.

a)

Chi phí.

b)

Doanh thu/ Thu nhập

c)

Tài sản

d)

Nguồn vốn

52.

Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Vay ngắn hạn ngân hàng để mua nguyên vật liệu về nhập kho, giá mua gồm cả thuế GTGT 10% là 143 triệu đồng. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

A. Nợ TK 152     143.000.000đ

Nợ TK 133       14.300.000đ

Có TK 341                      157.300.000đ

b)

B. Nợ TK 152     130.000.000đ

Nợ TK 133       13.000.000đ

Có TK341                     143.000.000đ

c)

C. Nợ TK 152     143.000.000đ

Có TK 341                      143.000.000đ

d)

D. Nợ TK 152     130.000.000đ

Nợ TK 133       13.000.000đ

Có TK 331                      143.000.000đ

53.

Nghiệp vụ "Mua 1 ô tô 4 chỗ về sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp. Giá mua 700 triệu đồng, thuế GTGT 10%. doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng. Biết doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Kế toán định khoản:

a)

A. Nợ TK 211      700.000.000đ

Nợ TK 133        70.000.000đ

Có TK 341                      770.000.000đ

b)

B. Nợ TK 211      700.000.000đ

Có TK 341                      700.000.000đ

c)

C. Nợ TK 211      700.000.000đ

Nợ TK 133        70.000.000đ

Có TK 331                      770.000.000đ

d)

D. Nợ TK 211      770.000.000đ

Có TK 341                      770.000.000đ

54.

Tổng số dư bên Nợ của tài khoản chi tiết 156 – hàng hóa (Gồm hàng hóa A và hàng hóa B) luôn …… với số dư bên Nợ của tài khoản tổng hợp 156 – Hàng hóa.

a)

Bằng

b)

Lớn hơn

c)

Nhỏ hơn

d)

Khác

55.

Số dư của TK cấp 1 bằng:

a)

Số dư của tất cả các TK chi tiết

b)

Số dư của tất cả các TK cấp 2

c)

Số dư của tất cả các TK cấp 3

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

56.

Loại tài khoản nào có kết cấu như sau: Số phát sinh tăng ghi ở bên Nợ, số phát sinh giảm ghi ở bên Có, số dư đầu kỳ và cuối kỳ phản ánh bên Nợ của tài khoản

a)

Chi phí

b)

Doanh thu

c)

Tài sản

d)

Nguồn vốn

57.

Nghiệp vụ "Vay ngân hàng trả nợ cho người bán" thuộc loại quan hệ đối ứng nào?

a)

Tài sản tăng, tài sản giảm

b)

Nguồn vốn tăng, nguồn vốn giảm

c)

Tài sản giảm, nguồn vốn giảm

d)

Tài sản tăng, nguồn vốn tăng

58.

Nghiệp vụ “Mua tài sản cố định hữu hình thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng” thuộc loại quan hệ đối ứng: Tăng tài sản, giảm tài sản

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Nghiệp vụ “Tạm ứng cho ông A phòng hành chính đi công tác bằng tiền mặt” thuộc loại quan hệ đối ứng: Tăng tài sản, giảm tài sản

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Tài khoản nào là tài khoản tổng hợp trong số các tài khoản sau:

a)

Nguyên vật liệu chính

b)

Nguyên vật liệu

c)

Nguyên vật liệu phụ

d)

Nhiên liệu

61.

Tài khoản … là tài khoản phản ánh chi tiết, cụ thể, tỷ mỷ theo yêu cầu quản lý của các đối tượng kế toán đã phản ánh trên tài khoản tổng hợp

a)

Chi tiết

b)

Tổng hợp

c)

Tài sản

d)

Nguồn vốn

62.

Để chứng tỏ việc ghi chép trên tài khoản là đúng cần kiểm tra dòng tổng cộng của Bảng cân đối tài khoản như thế nào?

a)

Tổng số dư Nợ đầu kỳ = Tổng số dư Có đầu kỳ

b)

Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng số phát sinh Có trong kỳ

c)

Tổng số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

63.

Cuối mỗi kỳ kế toán, sau khi khóa sổ và chuẩn bị lập Báo cáo tài chính, kế toán cần phải kiểm tra đối chiếu số liệu đã ghi chép trên tài khoản kế toán bằng cách lập Bảng đối chiếu số phát sinh (Bảng cân đối tài khoản)

a)

Đúng

b)

Sai