wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 11 QPAN 1

Total questions: 27

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Chủ quyền quốc gia là quyền làm chủ những mặt nào?

a)

Mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp đối với quốc gia và trên thế giới

b)

Mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó

c)

Lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó và trên thế giới

d)

Cả 3 đều đúng

2.

Quốc gia là thực thể pháp lý bao gồm các yếu tố cấu thành nào?

a)

Lãnh thổ, dân cư, quyền lực công cộng

b)

Lãnh thổ, dân cư, tài nguyên khoáng sản, quyền lực công cộng

c)

Dân cư, tài nguyên khoáng sản, quyền lực công cộng, biển và đảo

d)

Lãnh thổ, dân cư, tài nguyên khoáng sản

3.

Trách nhiệm của công dân VN đối với XD và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia như thế nào?

a)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và cao quý của Đảng. Công dân phải làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân

b)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và cao quý của Đảng. Công dân phải làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân

c)

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, giữ vững an ninh quốc gia là sự nghiệp của toàn dân. Công dân phải làm đầy đủ nhiệm vụ QP & AN do pháp luật quy định

d)

Cả 3 đều đúng

4.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới. Đập tan mọi âm mưu và hành động gây mất ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới quốc gia. Ủng hộ tư tưởng và hành động chia rẽ đoàn kết

b)

Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Sử dụng tổng hợp các lực lượng và biện pháp của Nhà nước chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để giữ gìn toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia.

c)

Phối hợp với các nước, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân VN với nhân dân các nước láng giềng. Ủng hộ hành động khủng bố, tội phạm xuyên biên giới quốc gia.

d)

Cả 3 đều đúng

5.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia như thế nào?

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

b)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm quân sự, bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhân dân.

c)

XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng

d)

Cả 3 đều đúng

6.

Việt Nam có bờ biển dài bao nhiêu km, từ Móng Cái đến Hà Tiên?

a)

3.260

b)

3.316

c)

4.550

d)

1.350

7.

Biên giới quốc gia trên biển được xác định như thế nào?

a)

Là ranh giới phía ngoài của vùng nội thủy

b)

Cách bờ biển 24 hải lý

c)

Là đường phía trong của lãnh hải

d)

Cả 3 đều sai

8.

Đâu là Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia?

a)

A. Đối với các đảo của một quốc gia nằm ngoài phạm vi lãnh hải của quốc gia, biên giới quốc gia trên biển là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải bao quanh đảo

b)

B. Có chính sách ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân khu vực biên giới định cư ổn định, phát triển và sinh sống lâu dài ở khu vực biên giới ; điều chỉnh dân cư theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh khu vực biên giới.

c)

C. Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

d)

D. Cả B, C đều đúng

9.

Biên giới quốc gia của Việt Nam được xác định bằng các dấu hiệu gì?

a)

A. Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không, trong lòng đất và trên các đảo và quần đảo

b)

B. Các mốc quốc giới trên thực địa, được đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam.

c)

C. Là hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa, được đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam. Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không, trong lòng đất.

d)

D. Cả A, B đều đúng

10.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia như thế nào?

a)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

b)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí thống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang là nòng cốt.

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

d)

Cả 3 đều đúng

11.

Lãnh thổ Việt Nam là một chỉnh thể thống nhất, bất khả xâm phạm, với diện tích đất liền là 331.689 km2, với bao nhiêu km đường biên giới?

a)

4.550

b)

4.355

c)

4.889

d)

3.260

12.

XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia. Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992 (sửa đổi) nêu đều gì?

a)

Mọi âm mưu và hành động chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa đều bị nghiêm trị theo pháp luật

b)

Công dân phải trung thành với Tổ quốc, làm nghĩa vụ quân sự, được giáo dục về quốc phòng và huấn luyện về quân sự ; tham gia quân sự, phòng thủ quân sự ; chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp của Nhà nước và người có thẩm quyền khi đất nước có tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng

c)

Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước, trước hết thực hiện nghiêm và đầy đủ Luật Kinh tế, Luật Nghĩa vụ quân sự

d)

Cả 3 đều đúng

13.

Lãnh hải của Việt Nam bao gồm những lãnh hải nào?

a)

Đất liền, quần đảo và đảo

b)

Đất liền, đảo, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế

c)

Đất liền, đảo, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế

d)

Đất liền, quần đảo, đảo, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế

14.

Biên giới quốc gia trên đất liền được xác lập dựa vào các yếu tố nào?

a)

Địa hình (núi, sông, suối, hồ nước, thung lũng...); hình học (đường lối liền các điểm quy ước)

b)

Địa hình, thiên văn, hình học

c)

Thiên văn (theo kinh tuyến, vĩ tuyến) ; hình học (đường lối liền các điểm quy ước)

d)

Địa hình (núi, sông, suối, hồ nước, thung lũng...) ; thiên văn (theo kinh tuyến, vĩ tuyến)

15.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia như thế nào?

a)

Là một nội dung quan tâm của sự nghiệp XD và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung tương đối quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

c)

Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)

Cả 3 đều sai

16.

Nội dung nào sau đây là Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

a)

Là một nội dung quan tâm của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là cần chú ý của dân tộc Việt Nam

c)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

d)

Cả 3 đều đúng

17.

Nội dung nào sau đây là Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

a)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán quân sự, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

b)

Là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí thống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang là nòng cốt

c)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân lấy lực lượng vũ trang là nòng cốt

d)

Cả 3 đều đúng

18.

Nội dung nào sau đây là Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

a)

Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam

c)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

d)

Cả 3 đều đúng

19.

Nội dung nào sau đây là Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

a)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí thống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang là nòng cốt.

b)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí thống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang là nòng cốt.

c)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

d)

Cả 3 đều đúng

20.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của QG đó trên vùng lãnh thổ quốc tế.

b)

Mỗi nước có toàn quyền định đoạt mọi việc trên lãnh thổ của mình, được xâm phạm lãnh thổ và can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia dừng lại ở biên giới quốc gia

c)

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia dừng lại ở biên giới quốc gia ; mọi tư tưởng và hành động thể hiện chủ quyền quốc gia vượt quá biên giới quốc gia của mình đều là hành động hợp pháp của các quốc gia khác và trái với công ước quốc tế

d)

Cả 3 đều đúng

21.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình. Mỗi nước có toàn quyền định đoạt mọi việc trên lãnh thổ của mình, không được xâm phạm lãnh thổ và can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác

b)

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia dừng lại ở biên giới quốc gia; mọi tư tưởng và hành động thể hiện chủ quyền quốc gia vượt quá biên giới quốc gia của mình đều là hành động xâm phạm chủ quyền của các quốc gia khác và trái với công ước quốc tế. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là tuyệt đối, bất khả xâm phạm

c)

Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ quốc gia là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ và luật pháp quốc tế.

d)

Cả 3 đều đúng

22.

Trách nhiệm của sinh viên trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia như thế nào?

a)

Không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về quân sự

b)

ủng cố lòng yêu nước, lòng tự hào, tự ti dân tộc, ý chí tự chủ, tự lập, tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ Tổ quốc

c)

Thấy rõ ý nghĩa thiêng liêng, cao quý và bất khả xâm phạm về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Cả 3 đều đúng

23.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện về chính trị, kinh tế - xã hội, ngoại giao

b)

Có chính sách ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân khu vực biên giới định cư ổn định, phát triển và sinh sống lâu dài ở khu vực biên giới.

c)

Điều chỉnh dân cư theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và củng cố QP - AN khu vực trung tâm

d)

Cả 3 đều đúng

24.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Tăng cường, mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới ; phát triển kinh tế đối ngoại, tăng cường hợp tác nhiều mặt nhằm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng.

b)

Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Sử dụng tổng hợp các lực lượng và biện pháp của Nhà nước chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để giữ gìn toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia

c)

Bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường. Sử dụng tổng hợp các biện pháp đấu tranh ngăn chặn mọi hành động xâm phạm tài nguyên, đặc biệt là xâm phạm tài nguyên trong lòng đất, trên biển, trên không, thềm lục địa của Việt Nam. Ngăn chặn, đấu tranh với mọi hành động phá hoại, huỷ hoại, gây ô nhiễm môi sinh, môi trường khu vực biên giới, bảo đảm cho người Việt Nam, nhân dân khu vực biên giới có môi trường sinh sống bền vững, ổn định và phát triển lâu dài.

d)

Cả 3 đều đúng

25.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Chống lại mọi hành động xâm phạm về lợi ích kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước trên khu vực biên giới. Bảo đảm mọi lợi ích của người Việt Nam phải được thực hiện ở khu vực biên giới theo luật pháp Việt Nam, phù hợp với luật pháp quốc tế và các hiệp định mà Việt Nam kí kết với các nước hữu quan.

b)

Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực trung tâm. Đập tan mọi âm mưu và hành động gây mất ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới quốc gia. Đấu tranh chống mọi tư tưởng và hành động chia rẽ đoàn kết dân tộc, phá hoại sự ổn định, phát triển khu vực biên giới.

c)

Phối hợp với các nước, đấu tranh ủng hộ mọi hành động phá hoại tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước láng giềng. Trấn áp mọi hành động khủng bố, tội phạm xuyên biên giới quốc gia.

d)

Cả 3 đều đúng

26.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Sử dụng tổng hợp các lực lượng và biện pháp của Nhà nước chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để giữ gìn toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia.

b)

Bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường. Sử dụng tổng hợp các biện pháp tham gia mọi hành động xâm phạm tài nguyên, đặc biệt là xâm phạm tài nguyên trong lòng đất, trên biển, trên không, thềm lục địa của Việt Nam.

c)

Ngăn chặn, đấu tranh với mọi hành động phá hoại, huỷ hoại, gây ô nhiễm môi sinh, môi trường khu vực đô thị, bảo đảm cho người Việt Nam, nhân dân khu vực biên giới có môi trường sinh sống bền vững, ổn định

d)

Cả 3 đều đúng

27.

Nội thuỷ của Việt Nam bao gồm những vùng nào?

a)

Vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra 24 hải lý ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng

b)

Các vùng nước phía trong đường cơ sở ; vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng.

c)

Các vùng nước phía trong đường cơ sở ; cách đất liền 12 hải lý; vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng

d)

Cả 3 đều sai