NEW
Font size
WorksheetsLS12. B10
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ bắt đầu từ
đầu những năm 40 của thế kỉ XX.
cuối thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XIX.
thập niên đầu thế kỉ XX.
đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Nguồn gốc của các cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật trong lịch sử nhằm
giải quyết vấn đề bùng nổ dân số và ô nhiễm môi trường sinh thái.
giải quyết những đòi hỏi từ quá trình sản xuất của con người.
giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, của ản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của con người.
đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay so với cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII-XIX là
mọi phát minh kĩ thuật được dựa trên các ngành khoa học cơ bản.
mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm.
mọi phát minh đều bắt nguồn từ các ngành công nghiệp chế tạo.
Nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là
Anh
Nhật
Mĩ
Liên Xô
Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật hiện đại của thế giới khởi đầu từ Mỹ là do
Trình độ nghiên cứu khoa học của người Mĩ cao hơn các quốc gia khác.
Ở Mỹ tổ chức nhiều cuộc thi KHKT.
Sự hợp tác về kinh tế, chính trị, khoa học – kĩ thuật của Mỹ đạt hiệu quả.
Mỹ đầu tư cho nghiên cứu khoa học, có nhiều nhà khoa học nổi tiếng đến Mỹ.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học – công nghệ.
mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
Cách mạng khoc học – kĩ thuật ngày nay đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới, thường gọi là
văn minh nông nghiệp.
văn minh công nghiệp.
văn minh thông tin.
văn minh thương mại.
Hệ quả quan trọng và lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật là
xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
dẫn tới nhu cầu, đòi hỏi con người ngày càng cao.
làm xuất hiện nhiều loại vũ khí hủy diệt hàng loạt.
xuất hiện các loại bệnh dịch mới.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1973 đến nay diễn ra chủ yếu trên lĩnh lực nào?
Khoa học cơ bản.
Khoa học ứng dụng.
Công nghệ.
Kĩ thuật.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai có thể gọi là cách mạng khoa học – công nghệ vì
cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng kĩ thuật.
tìm ra được những nguồn năng lượng mới và công nghệ sinh học.
cuộc cách mạng bắt đầu từ sự ra đời của máy tính điện tử.
cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ.
Cuộc cách mạng khoa học –công nghệ bắt đầu từ
Cuối thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XIX.
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Thập niên đầu thế kỉ XX.
Đầu những năm 40 của thế kỉ XX.
Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học –công nghệ là
làm thay đổi cơ cấu dân cư, thách thức lao động.
chế tạo ra những vũ khí hiện đại, hủy diệt có sức công phá lớn.
hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
làm thay đổi cuộc sống, xói mòn truyền thống văn hóa của nhiều dân tộc.
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
sự phát triển thương mại thế giới.
sự sáp nhập các công ty thành những tập đoàn lớn.
cách mạng khoa học – công nghệ.
sự ra đời của các công y xuyên quốc gia.
Bản chất của xu thế toàn cầu hóa là
sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế.
sự phát triển mạnh mẽ của lực lương sản xuất, sự phát triển. tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
tạo nên sự phát triển vượt bậc cho nền kinh tế Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản và Trung Quốc.
sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với xu thế toàn cầu hóa
sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế.
sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
Mỹ và Nhật Bản kí Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật kéo dài vĩnh viễn.
sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU).
Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
là cầu nối giữa các quốc gia, thúc đẩy kinh tế phát triển.
giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
giúp đỡ các nước nghèo phát triển.
thúc đẩy kinh tế khu vực và thế giới phát triển.
Thương mại quốc tế tăng lên mạnh mẽ đã phản ánh vấn đề nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới ngày càng cao.
Thu nhập quốc dân của tất cả các nước trên thế giới tăng.
Nền kinh tế các nước trên thế giới quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau.
Các công ti xuyên quốc gia đẩy mạnh hoạt động ở các nước đang phát triển.
Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn nhằm mục tiêu gì?
Đẩy mạnh xu hướng toàn cầu hóa.
Tăng nhanh sự phát triển của công ty.
Thắt chặt quan hệ thương mại quốc tế.
Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
Mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là
cơ cấu kinh tế của các nước có sự chuyển biến.
nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
đặt ra yêu cầu phải tiến hành cải cách để nâng cao tính cạnh tranh.
thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
Tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Tổ chức Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).
Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).
Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA).
Tính hai mặt của xu thế toàn cầu hóa
tạo ra cơ hội lớn cho các nước TBCN và XHCN.
tạo ra thách thức lớn cho các nước TBCN và XHCN.
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
vừa tạo ra cơ hội, vừa tạo ra thách thức cho tất cả các dân tộc trên thế giới.
Một thực tế không thể đảo ngược của toàn cầu hóa là
Xu thế chủ quan.
Xu thế khách quan.
Xu thế đối ngoại.
Những mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau.
Để thích nghi với xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần phải
nắm bắt thời cơ vượt qua thách thức.
đẩy mạnh CNH. HĐH.
tận dụng nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài để phát triển kinh tế.
tiếp tục đổi mới, ứng dụng thành tựu KH-KT của thế giới.
Để hội nhập với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược của mình bằng cách
lấy chính trị làm trọng điểm.
lấy kinh tế làm trọng điểm.
lấy văn hóa làm trọng điểm.
lấy quân sự làm trọng điểm.
Cơ hội lớn nhất của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa là
tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài.
nhập khẩu hàng hóa với giá thấp.
tiếp thu thành tựu to lớn của cách mạng khoa học-công nghệ.
xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.
