NEW
Font size
WorksheetsĐIỆN TRƯỜNG - BÀI TẬP
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
(NB) Đặt một điện tích 4 nC tại điểm A thì nó chịu lực điện có độ lớn 1200 nN. Cường độ điện trường tại A có độ lớn
48000 V/m.
12000 V/m.
300 V/m.
400 V/m.
(NB) Đặt một điện tích 3 μC tại một điểm có cường độ điện trường là 500 V/m và có chiều hướng từ trái sang phải. Lực điện tác dụng lên điện tích
có chiều hướng từ trái sang phải và có độ lớn là 1,5 mN.
có chiều hướng từ phải sang trái và có độ lớn là 1,5 mN.
có chiều hướng từ trái sang phải và có độ lớn là 6 mN.
có chiều hướng từ phải sang trái và có độ lớn là 6 mN.
(NB) Đặt một điện tích -4 nC tại một điểm có cường độ điện trường 1200 V/m và có chiều hướng từ dưới lên. Lực điện tác dụng lên điện tích có chiều
từ dưới lên với độ lớn 4,8 μN.
từ trên xuống với độ lớn 4,8 μN.
từ dưới lên với độ lớn 300 μN.
từ trên xuống với độ lớn 300 μN.
(TH) Đặt điện tích thử 2,4 μC tại điểm A trong một điện trường không đổi thì chịu lực điện là 0,8 mN. Nếu đặt điện tích 8,4 μC tại A thì chịu lực điện là
2,4 mN.
2,6 mN.
2,8 mN.
3,2 mN.
(TH) Tại điểm A trong một điện trường không đổi nếu đặt điện tích q = 1 μC thì cường độ điện trường tại A là 4000 V/m. Nếu đặt điện tích q = 4 μC thì cường độ điện trường tại A là
8000 V/m.
4000 V/m.
2000 V/m.
16000 V/m.
(NB) Cho điện tích điểm Q = 3,6 μC đặt tại điểm O trong chân không cường độ điện trường do Q gây ra tại A cách O 40 cm bằng
20000 V/m.
20,25 V/m.
2,025.1011 V/m.
202500 V/m.
(NB) Đặt một điện tích Q = -8 nC tại điểm O trong điện môi có hằng số điện môi bằng 2 thì cường độ điện trường mà nó sinh ra tại M cách O 60 cm có chiều
hướng về O với cường độ 100 V/m.
hướng ra xa O với cường độ 100 V/m.
hướng về O với cường độ 1000 V/m.
hướng ra xa O với cường độ 1000 V/m.
(TH) Đặt một điện tích điểm tại O trong một điện môi đồng chất thì cường độ điện trường nó sinh ra tại A cách O 12 cm là 180 V/m. Cường độ điện trường do nó sinh ra tại B cách nhau 18 cm có độ lớn là
270 V/m.
900 V/m.
405 V/m.
80 V/m.
(TH) Một điện tích điểm nằm tại điểm O trong điện môi đồng chất sinh ra cường độ điện trường tại A cách nó 10 cm là 90 V/m. Điểm B có cường độ điện trường là 360 V/m cách O là
40 cm.
20 cm.
5 cm.
2,5 cm.
(TH) Cho ba điểm O; A; B thẳng hàng trong một điện môi đồng chất. OA = 40 cm; AB = 50 cm. Đặt điện tích điểm Q tại O thì cường độ điện trường tại A là 243 V/m. Cường độ điện trường tại B là
546,75 V/m.
108 V/m.
48 V/m.
1230 V/m.
(VD) Cho 4 điểm O; A; B; C thứ tự thẳng hàng. B là trung điểm của AC. Đặt một điện tích điểm tại O thì cường độ điện trường do nó sinh ra tại A là 500 V/m, tại C là 125 V/m. Cường độ điện trường tại B xấp xỉ bằng
222 V/m.
312,5 V/m.
375 V/m.
250 V/m.
(VD) Trong điện môi đồng chất, cho 4 điểm A; O; B; C theo thứ tự thẳng hàng. Đặt một điện tích điểm tại O thì cường độ điện trường tại A là 400 V/m. Cường độ điện trường tại B là 25 V/m. B là trung điểm của AC. Cường độ điện trường tại điểm C xấp xỉ bằng
4,94 V/m.
10,85 V/m.
5 V/m.
2,5 V/m.
(TH) Lần lượt đặt hai điện tích Q1 = 5 nC; Q2 = 8 nC tại hai điểm A và B cách nhau 24 cm trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi bằng 2. Cường độ điện trường tại trung điểm H của AB là
1250 V/m.
937,5 V/m.
4062,5 V/m.
525 V/m.
(TH) Cho 3 điểm M; A; B thứ tự thẳng hàng trên một đường thẳng nằm ngang. Đặt điện tích Q1 = -4 nC tại A; Q2 = -10 nC tại B. Biết MA bằng 20 cm; AB bằng 30 cm; hằng số điện môi bằng 2. Độ lớn cường độ điện trường do hệ điện tích gây ra tại M là
1260 V/m.
540 V/m.
720 V/m.
630 V/m.
(VD) Trong chân không, cho 3 điểm M; A; B thành tam giác vuông cân tại M biết AB = 30 2 cm Đặt 2 điện tích Q1 = 6 nC tại A; Q2 = 6 3 nC tại B. cường độ điện trường do hệ điện tích gây ra tại M có độ lớn là
600 V/m.
1200 V/m.
6002 V/m.
6003 V/m.
(VD) Tại 3 đỉnh của hình vuông ABCD Đặt ba điện tích giống nhau đâu có độ lớn 2 nC. Biết hằng số điện môi bằng 2; cạnh hình vuông bằng 10 cm. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại tâm hình vuông bằng
3600 V/m.
1800 V/m.
900 V/m.
600 V/m.
(VD) Tại 3 đỉnh ABC của hình vuông ABCD Đặt ba điện tích giống nhau đâu có độ lớn 2 nC. Biết hằng số điện môi bằng 2. cạnh hình vuông bằng 10 cm. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm D xấp xỉ bằng
450 V/m.
1350 V/m.
900 V/m.
1722,8 V/m.
(VD) Trong chân không, đặt lần lượt ba điện tích có cùng giá trị Q = 1,2 nC tại 3 đỉnh A; B; C của tam giác đều có cạnh 20 cm. Cường độ điện trường tổng hợp tại trọng tâm G của tam giác ABC là
0 V/m.
270 V/m.
486 V/m.
560 V/m.
Trong chân không Cho tam giác đều ABC có cạnh 30 cm lần lượt đặt Q1 = Q2 = 1,2 nC đặt tại A và B; Q3 = -1,2 nC tại C. Cường độ điện trường tổng hợp tại trọng tâm G gây bởi hệ ba điện tích có độ lớn bằng
360 V/m và hướng ra xa C.
720 V/m và hướng về phía C.
720 V/m và hướng ra xa C.
360 V/m và hướng về phía C.
(VD) Trong chân không, cho 3 điểm M; A; B thành tam giác vuông cân tại M biết AB = 30 2 cm Đặt 2 điện tích Q1 = 6 nC tại A; Q2 = -6 3 nC tại B. cường độ điện trường do hệ điện tích gây ra tại M có chiều tạo với MB một góc
30 độ.
45 độ.
60 độ.
75 độ.
(VD) Cho hai điểm A B cách nhau 20 cm. Đường trung trực d của AB vuông góc với AB tại trung điểm H. Tại A và B lần lượt đặt điện tích q1 = 0,5 nC và q2 = -0,5 nC. Cường độ điện trường tổng hợp tại một điểm nằm trên đường d có độ lớn cực đại bằng
0 V/m.
450 V/m.
636,4 V/m.
900 V/m.
(NB) Một điện tích q = -8 nC nằm trong một điện trường đều có phương thẳng đứng chiều hướng lên với cường độ điện trường là 400 V/m. Lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn
3,2 μN và có chiều hướng lên.
3,2 μN và có chiều hướng xuống.
2 μN và có chiều hướng lên.
2 μN và có chiều hướng xuống.
(TH) Một điện tích Q = 4 nC trên đường sức d của một điện trường đều có cường độ điện trường 2.000 V/m và có chiều từ trái sang phải. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm A nằm trên đường d và ở bên phải điện tích Q một đoạn 10 cm có độ lớn là
2000 V/m.
3600 V/m.
5600 V/m.
1600 V/m.
(TH) Một điện tích Q = 4 nC trên đường sức d của một điện trường đều có cường độ điện trường 2.000 V/m và có chiều từ trái sang phải. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm A nằm trên đường d và ở bên trái điện tích Q một đoạn 20 cm có độ lớn là
2000 V/m.
3600 V/m.
1100 V/m.
900 V/m.
(VD) Một quả cầu nhỏ tích điện có khối lượng 4 g nằm lơ lửng trong một điện trường đều có phương thẳng đứng chiều hướng xuống. Biết gia tốc trọng trường là 10 m/s2. Độ lớn cường độ điện trường là là 2000 V/m. Điện lượng của quả cầu là
20 μC.
-20 μC.
40 μC.
-40 μC.
(VD) Một con lắc đơn đơn dây treo cách điện; quả nặng có khối lượng 60 g tích điện lượng q = 0,4 mC. Con lắc được đặt trong một điện trường đều có phương thẳng đứng chiều hướng xuống với độ lớn cường độ điện trường là 800 V/m. Biết gia tốc trọng trường là 10 m/s2. Khi quả nặng nằm cân bằng lực căng dây có độ lớn là
0,32 N.
0,6 N.
0,92 N.
0,5 N.
(VD) Một con lắc đơn đơn dây treo cách điện; quả nặng có khối lượng 60 g tích điện lượng q = 0,4 mC. Con lắc được đặt trong một điện trường đều có phương ngang với độ lớn cường độ điện trường là 800 V/m. Biết gia tốc trọng trường là 10 m/s2. Khi quả nặng nằm cân bằng lực căng dây có độ lớn là
0,32 N.
0,6 N.
0,28 N.
0,68 N.
(VD) Một con lắc đơn quả nặng có khối lượng 20 gam tích điện lượng q = 0,4 mC nằm trong một điện trường đều có phương nằm ngang và độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Biết gia tốc trọng trường là 10 m/s2. Khi quả nặng cân bằng dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc là
63,430.
31,720.
34,260.
56,250.
(VD) Một con lắc đơn quả nặng có khối lượng 120 gam treo nơi có gia tốc trọng trường là 10 m/s2. Quả nặng tích một điện lượng là là 1 mC và nằm trong điện trường đều có phương nằm ngang. Khi quả nặng nằm cân bằng dây treo tạo với phương thẳng đứng góc 320. Độ lớn cường độ điện trường xấp xỉ
750 V/m.
800 V/m.
420 V/m.
360 V/m.
(VDC) Một con lắc đơn quả nặng tích điện nằm cân bằng trong một điện trường đều có phương thẳng đứng. Nếu cường độ điện trường là E thì lực căng dây là 1,2 N. Nếu cường độ điện trường là 2E thì lực căng dây I là 1,5 N. Nếu cường độ điện trường là 4E thì lực căng dây là
2 N.
2,1 N.
2,4 N.
3,2 N.
(VD) Một con lắc đơn quả nặng tích điện nằm trong một điện trường đều có phương nằm ngang. Quả nặng ở trạng thái cân bằng. Khi cường độ điện trường là E thì dây treo lệch góc so với phương thẳng đứng là 300. Khi cường độ điện trường là 2E thì dây treo lệch so với phương thẳng đứng một góc
400.
42,50.
49,10.
600.
(VD) Đặt một electron vào trong điện trường đều có cường độ điện trường là 2 mV/m. Biết điện tích và khối lượng của electron là -1,6.10-19 C và 9,1.10-31 kg. Bỏ qua trọng lực. Tốc độ của electron sau khi đi được 1 cm là
26,5.103 m/s.
2,65.103 m/s.
13,16.103 m/s.
1,32.103 m/s.
(VD) Một proton có vận tốc ban đầu 4.104 m/s bay ngược chiều đường sức vào một điện trường đều có cường độ điện trường 16 V/m. Biết khối lượng proton là 1,67.10-27 kg, điện tích của proton là 1,6.10-19 C. Bỏ qua trọng lực. quãng đường proton đi được cho đến khi đổi chiều chuyển động là
52,1875 cm.
28,1425 cm.
30,125 cm.
40 cm.
(VD) Một electron bay cùng chiều đường sức vào một vùng không gian có điện trường đều với tốc độ ban đầu 5.105 m/s. Biết cường độ điện trường là 10 V/m. Bề rộng của vùng điện trường là 10 cm. Điện tích của electron là -1,6.10-19 C; khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Electron
không vượt được qua vùng điện trường.
ra khỏi điện trường với tốc độ 4000 m/s.
ra khỏi điện trường với tốc độ 2000 m/s.
ra khỏi điện trường với tốc độ 20000 m/s.
(VD) Một electron bay cùng chiều đường sức vào một vùng không gian có điện trường đều với tốc độ ban đầu 8.105 m/s. Biết cường độ điện trường là 2 V/m. Bề rộng của vùng điện trường là 10 cm. Điện tích của electron là -1,6.10-19 C; khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Electron
không vượt được qua vùng điện trường.
ra khỏi điện trường với tốc độ 7,55.105 m/s.
ra khỏi điện trường với tốc độ 2,58.105 m/s.
ra khỏi điện trường với tốc độ 8,16.104 m/s.
(VD) Một electron bay không vận tốc ban đầu từ bản dương sang bản âm của 2 tấm kim loại song song đặt cách nhau 5 cm. Biết điện trường trong lòng 2 bản kim loại là đều và có cường độ 6 V/m. Thời gian để electron bay từ bản âm đến bản dương gần bằng
3,8.10-7 s.
7,8.10-7 s.
5,4.10-7 s.
3,8.10-6 s.
(VD) Một electron bay không vận tốc ban đầu từ bản âm sang bản dương của 2 tấm kim loại song song đặt cách nhau 5 cm. Biết điện trường trong lòng 2 bản kim loại là đều và có cường độ 6 V/m. Tốc độ của electron khi đến bản dương là
5,12.105 m/s.
8,16.105 m/s.
4,47.105 m/s.
3,25.105 m/s.
(VDC) Một hạt bụi nằm yên lơ lửng trong một điện trường đều theo phương thẳng đứng có cường độ 200 V/m. Hạt bụi cách mặt đất 1 m. Biết gia tốc trọng trường là 10 m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí. Nếu độ lớn cường độ điện trường đột ngột giảm 10 V/m thì thời gian từ lúc giảm cường độ điện trường đến khi hạt bụi chạm đất là
0,25 s.
0,5 s.
1 s.
2 s.
(VDC) Một electron bay vào một điện trường đều ở điểm chính giữa hai bản kim loại tích điện và vuông góc với đường sức như hình. Biết d = 10 cm; l = 40 cm; me = 9,1.1031 kg; qe = -1,6.10-19 C; cường độ điện trường trong lòng 2 bản kim loại là 2,4 V/m. Bỏ qua mọi lực cản và trọng lực. Để electron đập vào bản tụ thì v0 phải
> 3,63.104 m/s.
< 3,63.104 m/s.
< 2,58.103 m/s.
> 2,58.103 m/s.
(VDC) Một electron bay vào một điện trường đều ở điểm chính giữa hai bản kim loại tích điện và vuông góc với đường sức như hình. Biết v0 = 1,2.104 m/s; d = 10 cm; l = 40 cm; me = 9,1.1031 kg; qe = -1,6.10-19 C; cường độ điện trường trong lòng 2 bản kim loại là 2,4 V/m. Bỏ qua mọi lực cản và trọng lực. Tại vị trí bay ra khỏi 2 tấm kim loại electron có tốc độ là
2,78.105 m/s.
5,81.105 m/s.
6,24.104 m/s.
9,15.104 m/s.
