NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ K12 MÔN ĐỊA LÍ 20-21
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Nước ta nằm ở
rìa phía đông của Bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á.
trên Bán Đảo Trung Ấn gần trung tâm Đông Nam Á
trung tâm Châu Á Thái Bình Dương.
bán Đảo Trung Ấn và ở trung tâm Châu Á
Trên đất liền nước ta tiếp với
Trung Quốc,Thái Lan, Cămpuchia
Trung Quốc, Thái Lan, CămPuchia, Lào
Trung Quốc, Lào, CămPuChia
Lào, Thái Lan, CămPuChia
Trên biển nước ta tiếp với các nước
Trung Quốc,Thái Lan, Cămpuchia, Mianma, Inđônêxia, Lào, Brunây, Xinhga po.
Trung Quốc, Thái Lan, Cămpuchia, Lào, Phlíppin, Brunây, Mianma, Xinhgapo.
Nhật Bản, Lào, CămPuChia, Đôngtimo, Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia.
Thái Lan, CamPuChia, Malaixia, Xingapo, Inđônêxia, Philíppin, Brunây, Trung Quốc.
Vùng biển nước bao gồm những bộ phận nào ?
Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa
Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền về kinh tế
Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Biển và đảo, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
vùng đất, vùng biển và các đảo.
vùng đất và vùng trời.
vùng đất, đáy biển và vùng trời.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á- Âu và Ấn Độ Dương.
Á- Âu và Đại Tây Dương.
Á-Âu, và Bắc Băng Dương.
Á-Âu và Thái Bình Dương.
Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?
Khánh Hòa
Thành phố Đà Nẵng
Bà Rịa - Vũng Tàu
Kiên Giang
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh ,thành phố nào của Việt Nam?
Bà Rịa- Vũng tàu
Thành phố Đà Nẵng
Tỉnh Bình Thuận
Tỉnh Khánh Hòa
Dựa vào Atlat Địa lí tự nhiên trang 4-5, cho biết đường biên giới nước ta với nước nào dài nhất?
Trung Quốc.
Lào.
Campuchia.
Thái Lan
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết biển Đông tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia?
Sáu.
Bảy.
Tám.
Chín.
Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển là
lãnh hải.
nội thủy.
thềm lục địa.
tiếp giáp lãnh hải.
Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, Nhà nước ta có chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?
Có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế.
Có chủ quyền một phần về kinh tế.
Không có chủ quyền gì.
Có chủ quyền về kinh tế, chính trị.
Thềm lục địa là gì?
Là phần ngầm dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài có độ sâu khoảng 200m.
Là phần bãi biển nổi lên ở ven biển khi thủy triều xuống rộng 200 hải lí
Là phần đáy biển rộng 200 hải lí tính từ đường biển cơ sở.
Là phần nằm trong đường cơ sở rộng 12 hải lí
Nước ta gặp khó khăn gì khi đường biên giới trên biển và trên đất liền dài?
Tài chính.
Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Thiếu nguồn lao động.
Số người nhập cư lớn.
Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý là
giàu tài nguyên khoáng sản và sinh vật thuận lợi để phát triển công nghiệp.
thuận lợi chung sống hoà bình, hợp tác và cùng phát triển với các nước trong khu vực.
tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
nằm trong vành đai nhiệt đới nên nhiệt độ cao thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc do nước ta là nơi ?
Có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn Á, Âu với văn minh bản địa.
Đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng.
Liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
Nước ta có tài nguyên sinh vật phong phú là do đâu?
Mưa nhiều, độ ẩm cao, đất tốt
Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.
Chế độ nhiệt cao, độ ẩm lớn, đất tốt.
Địa hình đa dạng. đất màu mỡ, độ ẩm cao.
Cơ sở nào để xác định đường biên giới quốc gia trên biển?
Ranh giới bên ngoài của lãnh hải
Ranh giới bên ngoài đường cơ sở
Ranh giới bên ngoài bãi triều
Ranh giới bên ngoài đảo ven bờ
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư...là vùng
lãnh hải.
tiếp giáp lãnh hải.
vùng đặc quyền về kinh tế.
thềm lục địa.
Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, các nước khác có quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế ở nước ta?
Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, khai thác tài nguyên.
Đánh bắt cá, đặt cáp ngầm, khai thác dầu -khí.
Được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tự do hàng hải, hàng không.
Không có quyền đi lại tự do lưu thông hàng hải, hàng không.
Nhân tố nào quy định đặc điểm thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
Địa hình.
Gió mùa.
Dòng biển.
Vị trí địa lí.
Những nhân tố nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta?
AKhí hậu và sông ngòi.
Vị trí địa lý và hình thể.
Khoáng sản và biển.
Gió mùa và dòng biển nóng.
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ
Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết ranh giới tự nhiên của hai miền Nam-Bắc của nước ta là dãy núi
Hoành Sơn.
Trường Sơn.
Bạch Mã.
Ngọc Linh
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết theo thứ tự các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam là
Quảng Trị, Thừa thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam.
Quảng Trị, Thừa thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh.
Quảng Nam Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa.
Trong các nhận định sau về địa hình Việt Nam, nhận định nào đúng nhất?
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn nhất.
Địa hình cồn cát chiếm diện tích lớn nhất.
Tỉ lệ giữa ba nhóm địa hình trên tương đương nhau.
Địa hình nước ta có hướng nghiêng chung là
tây-đông.
bắc-nam.
tây bắc- đông nam.
đông bắc –tây nam.
Cấu trúc địa hình nước ta gồm các hướng núi chính là
tây-đông và bắc-nam.
tây bắc- đông nam và vòng cung.
tây bắc – đông nam và bắc –nam.
vòng cung và tây- đông.
Đặc điểm chung của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc
địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
địa hình đồi núi cao chiếm ưu thế.
địa hình chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên.
gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc –Đông nam.
Đặc điểm địa hình nào sau đây không đúng với vùng đồi núi Đông Bắc?
Gồm bốn cánh cung, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.
Địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Gồm các khối núi và cao nguyên đất đỏ badan.
Hướng núi chạy theo hướng vòng cung.
Đặc điểm địa hình nào sau đây đúng với vùng núi Tây bắc?
Gồm các dãy núi chạy theo hướng bắc- nam.
Gồm các dãy núi chạy theo hướng vòng cung.
Gồm các dãy núi chạy theo hướng tây bắc-đông nam.
Gồm các dãy núi chạy theo hướng tây- đông.
Ranh giới của vùng núi Tây Bắc nằm ở giữa sông
Hồng và sông Cả.
Hồng và sông Đà.
Hồng và sông Mã.
Hồng và sông Chu.
Hướng nghiêng chung của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc là
đông nam-tây bắc
tây bắc - đông nam
bắc – nam
tây- đông
Đặc điểm chung của địa hình vùng đồi núi Trường Sơn Nam
gồm bốn cánh cung, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông.
địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
gồm các khối núi và cao nguyên badan.
núi chạy theo hướng vòng cung.
Trong những đặc điểm sau, đặc điểm nào không đúng với địa hình nước ta?
Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế- xã hội.
Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng Tây Bắc- Đông Nam là chủ yếu.
Có sự tương phản phù hợp giữa núi, đồng bằng, bờ biển và đảo ven bờ.
Địa hình đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Hướng núi vòng cung của nước ta thể hiện rõ nhất là dãy núi
Hoàng Liên Sơn
Hoành Sơn
Trường Sơn Nam
Tam Đảo
Dãy núi cao và đồ sộ nhất của vùng núi Tây Bắc phân bố ở
phía tây của vùng.
trung tâm của vùng.
phía đông nam của vùng.
phía đông của vùng.
Dải đồi trung du rộng nhất nằm ở
vùng núi Tây Bắc.
vùng núi Trường Sơn Bắc.
rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng.
vùng núi Trường Sơn Nam.
Đặc điểm của địa hình vùng núi Trường Sơn bắc là
có các dãy núi cánh cung lớn mở rộng ra phía bắc và phía đông, chụm lại ở phía nam.
địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng Tây bắc- đông nam.
gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng Tây Bắc –Đông Nam.
Gồm các dãy núi chạy theo hướng bắc- nam.
Vùng có địa hình hẹp ngang, thấp trũng ở giữa và nâng cao ở hai đầu là vùng núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
Dãy núi nào có vai trò quan trọng trong việc ngăn cản các khối khí lạnh tràn từ phía bắc xuống phía nam nước ta?
Yên Tử
Bạch Mã
Tam Đảo
Hoành sơn
Tính chất bất đối xứng về địa hình giữa hai sườn Đông –Tây biểu hiện rõ nhất ở vùng núi nào nước ta?
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông bắc và Tây Bắc là
có nhiều cao nguyên, sơn nguyên.
có nhiều núi cao đồ sộ.
nghiêng theo hướng Tây Bắc- Đông Nam.
đồi núi thấp chiếm ưu thế.
Những đỉnh núi cao trên 2000m của vùng núi Đông Bắc nằm ở
giáp biên giới Việt –Trung.
khối núi vòm sông Chảy.
trung tâm của vùng.
phía đông nam của vùng.
Các dãy núi cao trên 2600m của vùng núi Tây Bắc đã
tạo nên cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
làm thiên nhiên nước ta có đủ 3 đai cao.
làm thiên nhiên nước ta có đai cao cận nhiệt đới.
làm cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta bớt phong phú.
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào lãnh thổ nước ta?
Các dãy núi vùng Đông Bắc hướng vòng cung đã tạo nên các thung lũng hút gió.
Nước ta giáp Trung Quốc ở phía bắc với đường biên giới dài 1400 km.
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, đồng bằng chiếm diện tích nhỏ.
Dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ đón gió mùa đông bắc xâm nhập sâu xuống phía nam.
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì
nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông.
nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.
đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho
địa hình nước ta hiểm trở bị cắt xẻ mạnh.
địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
Điểm khác của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là
được hình thành trên một vùng sụt lún ở hạ lưu sông.
thấp và bằng phẳng.
có đê sông vững chắc để ngăn lũ.
do phù sa sông bồi tụ.
Dải giữa ở các đồng bằng ven biển miền Trung thường là
cồn cát, đồng bằng.
đầm phá, đê kè.
đồng bằng nhỏ hẹp.
vùng trũng thấp.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ Cửu Long có chung một đặc điểm là
có địa hình thấp và bằng phẳng, ba mặt giáp biển.
có hệ thống đê vững chắc ngăn lũ ven sông.
hình thành trên vùng sụt lún của hạ lưu sông.
có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
Từ phía biển vào, ở đồng bằng ven biển miền Trung, lần lượt có các dạng địa hình
vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
vùng đã được bồi tụ thành đông bằng; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng.
cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; vùng thấp trũng.
Đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại
đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển.
đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng giữa núi.
đồng bằng ven biển và đồng bằng giữa núi.
đồng bằng thấp và đồng bằng cao.
Đặc điểm nổi bật của đồng bằng duyên hải miền Trung của nước ta không phải là
hẹp ngang và bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
biển đóng vai trò chính trong việc thành tạo.
đất có đặc tính nghèo dinh dưỡng, phù sa.
đồng bằng châu thổ rộng lớn do phù sa sông bồi đắp.
