Font size
WorksheetsĐỀ NỘI BỘ 3
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 40mins
Đặc điểm chung về cấu tạo của hợp chất hữu cơ là:
Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa carbon
Tất cả các hợp chất của carbon đều là hợp chất hữu cơ
Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa carbon và hydro
Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa carbon ngoài ra còn có thêm các nguyên tố khác như hydro, heli,...
Tổ hợp một orbital s và một orbital p sẽ tạo thành:
Hai orbital lai hóa sp
Hai orbital lai hóa sp2
Ba orbital lai hóa sp2
Một orbital lai hóa sp
Sự tổ hợp orbital s với 2 orbital p (px, py) sẽ tạo thành 3 orbital lai hóa:
sp3
sp2
sp
sp, sp2, sp3
Nhận định nào sau đây là đúng:
Liên kết σ kém bền vững và dễ bị đứt ra khi tham gia phản ứng
Liên kết π bền vững hơn liên kết σ
Hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết 𝜋 không thể quay tự do quanh trục liên kết
Hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết 𝜋 có thể quay tự do quanh trục liên kết.
Sự tạo thành liên kết giữa 𝜋 C=C do sự xen phủ của:
Orbital s và orbital p
Orbital s và orbital lai hóa sp2
Orbital py hoặc pz của 2 nguyên tử carbon xen phủ với nhau
Orbital py và orbital lai hóa sp2 xen phủ với nhau
Orbital phân tử được tạo thành do sự xen phủ của các orbital nguyên tử. Các orbital nguyên tử phải thỏa mãn các điều kiện:
Năng lượng của chúng gần nhau.
Sự xen phủ của các orbitan nguyên tử phải lớn nhất.
Chúng phải có cùng một kiểu đối xứng đối với trục nối hai nhân nguyên tử.
Phải hội đủ cả ba yếu tố.
Phát biểu nào sau đây về liên kết hydro là đúng:
Liên kết hydro nội phân tử làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi nhưng liên kết hydro liên phân tử không có ảnh hưởng này.
Liên kết hydro liên phân tử làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi nhưng liên kết hydro nội phân tử không có ảnh hưởng này.
Liên kết hydro liên phân tử làm giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi nhưng liên kết hydro nội phân tử không có ảnh hưởng này.
Liên kết hydro nội phân tử làm giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi nhưng liên kết hydro liên phân tử không có ảnh hưởng này.
Phát biểu nào sau đây về liên kết hydro là đúng:
Liên kết hydro liên phân tử của chất tan làm tăng độ tan trong nước còn liên kết hydro nội phân tử của chất tan làm giảm độ tan trong nước.
Liên kết hydro nội phân tử của chất tan làm tăng độ tan trong nước còn liên kết hydro liên phân tử làm giảm độ tan trong nước.
Liên kết hydro liên phân tử của chất tan làm tăng độ tan trong dung môi không phân cực còn liên kết hydro nội phân tử của chất tan làm giảm độ tan trong dung môi không phân cực.
Liên kết hydro liên phân tử của chất tan làm tăng độ tan trong dung môi không phân cực còn liên kết hydro nội phân tử của chất tan làm tăng độ tan trong nước.
Hợp chất có liên kết hydro nội phân tử:
Dễ tan trong nước.
Kém bền.
Không bị lôi cuốn bởi hơi nước.
Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn chất có liên kết hydro liên phân tử.
Liên kết thường gặp trong hợp chất hữu cơ là:
Liên kết ion
Liên kết hydro
Liên kết phối trí
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết sinh ra do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu là:
Liên kết ion
Liên kết hydro
Liên kết phối trí
Liên kết cộng hóa trị
Trong hợp chất hữu cơ, lên kết hydro thường không ảnh hưởng đáng kể đến:
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
Khả năng tham gia phản ứng
Độ tan
Độ bền của phân tử
Nhật xét nào sau đây về công thức Lewis là đúng:
Cặp electron hóa trị được biểu thị bằng nét đứt
Cặp electron hóa trị được biểu thị bằng nét gạch liền
Cặp electron hóa trị được biểu thị bằng dấu mũi tên
Cặp electron hóa trị được biểu thị bằng nét đậm
Sự phân cực hay sự chuyển dịch mật độ điện tử trong các liên kết σ được gọi là hiệu ứng gì?
Hiệu ứng cảm ứng
Hiệu ứng liên hợp
Hiệu ứng siêu liên hợp
Hiệu ứng orthor
Hiệu ứng liên hợp là gì?
Là sự tương tác giữa các orbital p với nhau trong hệ liên hợp
Là sự liên hợp σ – π giữa các orbital σ của các liên kết C–H trong nhóm alkyl và orbital π của liên kết bội
Là sự phân cực hay sự chuyển dịch mật độ điện tử trong các liên kết σ
Là sự tương tác giữa các orbital s và p với nhau trong hệ liên hợp
Hiệu ứng siêu liên hợp là gì?
Là sự tương tác giữa các orbital p với nhau trong hệ liên hợp
Là sự liên hợp σ – π giữa các orbital σ của các liên kết C–H trong nhóm alkyl và orbital π của liên kết bội
Là sự phân cực hay sự chuyển dịch mật độ điện tử trong các liên kết σ
Là sự tương tác giữa các orbital s và p với nhau trong hệ liên hợp
Đặc điểm nào sau đây là của hiệu ứng liên hợp
Tắt nhanh khi mạch carbon tăng lên mà được truyền đi trong toàn hệ liên hợp
Hiệu ứng liên hợp chỉ xuất hiện ở các hợp chất không no
Ảnh hưởng của hiệu ứng liên hợp không thể xảy ra trong hệ thống phẳng
Điều kiện để có liên hợp là trục của các orbital π và p phải vuông góc với nhau
Đặc điểm nào sau đây là của hiệu ứng liên hợp
Tắt nhanh khi mạch carbon tăng lên mà được truyền đi trong toàn hệ liên hợp
Hiệu ứng liên hợp chỉ xuất hiện ở các hợp chất no
Ảnh hưởng của hiệu ứng liên hợp chỉ xảy ra trong hệ thống phẳng
Điều kiện để có liên hợp là trục của các orbital π và p phải vuông góc với nhau
Đặc điểm nào sau đây là của hiệu ứng liên hợp
Tắt nhanh khi mạch carbon tăng lên mà được truyền đi trong toàn hệ liên hợp
Hiệu ứng liên hợp chỉ xuất hiện ở các hợp chất no
Ảnh hưởng của hiệu ứng liên hợp không thể xảy ra trong hệ thống phẳng
Điều kiện để có liên hợp là trục của các orbital π và p phải song song với nhau
Xét phản ứng thủy phân của dãy hợp chất p-alkyl benzyl bromid, khi thay thế gốc R bằng gốc hydrocarbon nào sau đây thì tốc độ phản ứng là lớn nhất:
-C2H5
-CH(CH3)2
-C(CH3)3
-CH3
Ký hiệu nào sau đây mô tả cho nhóm đẩy e theo hiệu ứng liên hợp
+C
-C
+I
-I
Ký hiệu nào sau đây mô tả cho nhóm đẩy e theo hiệu ứng cảm ứng
+C
-C
+I
-I
Ký hiệu nào sau đây mô tả cho nhóm hút e theo hiệu ứng cảm ứng
+C
-C
+I
-I
Ký hiệu nào sau đây mô tả cho nhóm đẩy e theo hiệu ứng siêu liên hợp
+C
-C
+I
+H
Đặc điểm nào sau đây khi nói về hiệu ứng – C là đúng
Thường là những nhóm nguyên tử không no, chứa nguyên tố có độ âm điện lớn
Thường là những nguyên tử mang cặp điện tử p tự do
Thường là những nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử no
Thường là những nhóm alkyl
Đặc điểm nào sau đây khi nói về hiệu ứng + C là đúng
Thường là những nhóm nguyên tử không no, chứa liên kết 𝝅
Thường là những nguyên tử mang cặp điện tử p tự do
Thường là những nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử no
Thường là những nhóm alkyl
Đặc điểm nào sau đây khi nói về hiệu ứng + I là đúng
Thường là những nhóm nguyên tử không no, chứa liên kết 𝝅
Thường là những nguyên tử mang cặp điện tử p tự do
Thường là những nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử no
Thường là những nhóm alkyl
Hiệu ứng cảm ứng -I có trong hợp chất:
Các hợp chất có nhóm alkyl
Các hợp chất có nhóm mang điện tích âm
Các hợp chất có nhóm alkyl và mang điện tích âm.
Tất cả đều đúng
Hiệu ứng cảm ứng -I có trong hợp chất:
Hợp chất có nhóm không no.
Hợp chất có nhóm mang điện tích dương.
Hợp chất có những nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Tất cả đều đúng
Lực acid của một hợp chất hữu cơ giảm khi:
Hiệu ứng +I tăng.
Hiệu ứng -I tăng.
Hiệu ứng -C tăng.
Tất cả đều đúng.
Lực base của một hợp chất hữu cơ tăng khi:
Hiệu ứng + I giảm.
Hiệu ứng + I tăng.
Hiệu ứng -I tăng.
Hiệu ứng + H tăng.
Dạng hình học của phân tử amoniac
Hình tứ giác
Hình tứ diện
Hình chóp đáy tứ diện
Đường thẳng
Dạng hình học của phân tử acetilen
Hình tứ giác
Hình tứ diện
Hình chóp đáy tứ diện
Đường thẳng
Dạng hình học của phân tử methan
Hình tam giác
Hình tứ diện
Hình chóp đáy tứ diện
Đường thẳng
Có bao nhiêu nguyên tử carbon lai hóa sp2 trong phân tử aspirin:
10
8
6
4
Có bao nhiêu nguyên tử lai carbon hóa sp3 trong phân tử ampicillin:
6
7
8
9
Có bao nhiêu nguyên tử lai carbon hóa sp2 trong phân tử ampicillin:
6
7
8
9
Có bao nhiêu nguyên tử lai hóa sp3 trong phân tử nicotin:
3
4
5
6
Nhận định nào sau đây về liên kết 𝜎 là sai:
Có thể được tạo thành giữa orbitals s và orbitals p
Liên kết σ bền vững hơn liên kết π
Có thể được tạo thành giữa orbitals p và orbitals p
Sự xen phủ nằm ở hai bên trục nối hạt nhân liên kết được gọi là liên kết σ
Nhận định nào sau đây về liên kết π là đúng:
Có thể được tạo thành giữa orbitals s và orbitals p
Liên kết π bền vững hơn liên kết σ
Hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết π có thể quay tự do quanh trục liên kết
Sự xen phủ nằm ở hai bên trục nối hạt nhân liên kết được gọi là liên kết π
Trong phân tử vinylacetylen CH2=CH-C≡CH, nguyên tử carbon có các trạng thái lai hóa:
sp3, sp
sp3, sp2
sp2, sp
sp2
Dãy chất nào sau đây có liên kết hydro
CH4, CH3OH, CH3Cl
CH3NH2, CH3OH, CH3Cl
CH3NH2, CH3OH, CH3COOH
CH3NH2, CH3Cl, CH3COOH
Dãy chất nào sau đây có liên kết hydro
C2H4, CH3OH, CH3Cl
CH3CH3, CH3OH, CH3Cl
CH3OCH3, CH3OH, CH3COOH
CH3NH2, CH3OH, HCOOH
Dãy chất nào sau đây có liên kết hydro
C6H5OH, CH3OH, CH3NHCH3
CH3OCH3, CH3OH, CH3Cl
CH3OCH3, CH3OH, CH3COOH
CH3NH2, CH3OC6H5, HCOOH
o-Nitrophenol (A) ít tan trong nước hơn p-nitrophenol (B) vì:
o-Nitrophenol có liên kết hydro nội phân tử nên làm giảm khả năng tạo liên kết hydro với nước
o-Nitrophenol có liên kết hydro liên phân tử nên có khả năng tạo liên kết hydro với nước
p-Nitrophenol có liên kết hydro nội phân tử nên làm giảm khả năng tạo liên kết hydro với nước
p-Nitrophenol có liên kết hydro liên phân tử nên có khả năng tạo liên kết hydro với nước
Hợp chất nitrophenol có tính chất nào sau đây là đúng:
p-Nitrophenol dễ tan trong nước.
o-Nitrophenol dễ tan trong nước.
o-Nitrophenol có liên kết hydro liên phân tử.
p-Nitrophenol không tan trong nước.
Hãy cho biết nguyên nhân alcol etylic có nhiệt độ sôi cao hơn ether etylic:
Alcol etylic có khối lượng riêng cao hơn ether etylic.
Alcol etylic có khối lượng phân tử cao hơn ether etylic.
Alcol etylic có liên kết hydro liên phân tử.
Alcol etylic có liên kết hydro nội phân tử.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về quy tắc bát tử
Tất cả các phân tử đều tuân theo quy tắc bát tử
Chỉ có electron hóa trị mới cần thõa mãn quy tắc bát tử
Muốn thõa mãn quy tắc tất cả các nguyên tử phải đạt 8 electron lớp ngoài cùng
Quy tắc bát tử chỉ áp dụng trong liên kết cộng hóa trị
Nhật xét nào sau đây về lai hóa sp3 là đúng:
Thường gặp ở nguyên tử carbon chỉ có liên kết đơn và có góc lai hóa là 1080 28’
Thường gặp ở nguyên tử carbon chỉ có liên kết đôi và có góc lai hóa là 1080 28’
Thường gặp ở nguyên tử carbon chỉ có liên kết đôi và có góc lai hóa là 1200
Thường gặp ở nguyên tử carbon chỉ có liên kết đơn và có góc lai hóa là 1200
Nhật xét nào sau đây về lai hóa sp2 là đúng:
Thường gặp ở nguyên tử carbon có 1 liên kết ba và có góc lai
hóa là 1800
Thường gặp ở nguyên tử carbon có 1 liên kết ba và có góc lai hóa là 1200
Thường gặp ở nguyên tử carbon có 1 liên kết đôi và có góc lai hóa là 1200
Thường gặp ở nguyên tử carbon có 1 liên kết đôi và có góc lai hóa là 1800
Nhật xét nào sau đây về lai hóa sp là đúng:
Thường gặp ở nguyên tử carbon có 1 liên kết ba và có góc lai
hóa là 1800
Thường gặp ở nguyên tử carbon có 1 liên kết ba và có góc lai hóa là 1200
Thường gặp ở nguyên tử carbon có 1 liên kết đôi và có góc lai hóa là 1200
Thường gặp ở nguyên tử carbon có 1 liên kết đôi và có góc lai hóa là 1800
Sắp xếp thứ tự của dãy chất sau theo hiệu ứng -I tăng dần:
-I, -Cl, -Br, -F
-I, -Br, -Cl, -F
-F, -Cl, -Br, -I
-I, -Cl, -Br, -F
-F, -Br, -Cl, -I
Sắp xếp thứ tự của dãy chất sau theo hiệu ứng -I giảm dần:
-OR, -NR2, -CH3, -F
-CH3, -NR2, -OR, -F
-F, -OR, -NR2, -CH3
-OR, -F, -CH3, -NR2
-NR2, -CH3, -F, -OR
Sắp xếp thứ tự của dãy chất sau theo hiệu ứng -I giảm dần:
–C≡CR, –C≡N, –CR=CR2, –CR2–CR3
–C≡N, –C≡CR,–CR=CR2, –CR2–CR3
–CR2–CR3,–CR=CR2, –C≡CR, –C≡N
–C≡CR,–CR=CR2, –CR2–CR3, –C≡N
–C≡N, –CR2–CR3,–CR=CR2, –C≡CR
Sắp xếp thứ tự của dãy chất sau theo hiệu ứng +I tăng dần:
–CH3, –C2H5, –CH2CH2CH3, –CH(CH3)2, –C(CH3)3
–CH3, –C2H5, –CH2CH2CH3, –CH(CH3)2, –C(CH3)3
–C(CH3)3, –CH(CH3)2, –CH2CH2CH3, –C2H5, –CH3
–CH3, –C2H5, –C(CH3)3, –CH(CH3)2, –CH2CH2CH3
–C(CH3)3, –CH(CH3)2, –CH2CH2CH3, –CH3, –C2H5
Sắp xếp thứ tự của dãy chất sau theo hiệu ứng +I tăng dần:
–CH3, –C2H5, –C(CH3)3, –ō
–CH3, –C2H5, –C(CH3)3, – ō
–C(CH3)3,–C2H5, –CH3, – ō
–ō, –CH3, –C2H5, –C(CH3)3
-ō:–C(CH3)3,–C2H5, –CH3
Sắp xếp thứ tự của dãy chất sau theo hiệu ứng +I tăng dần:
–CH3, –C2H5, –C(CH3)3, – NR
–CH3, –C2H5, –C(CH3)3, – NR
–C(CH3)3,–C2H5, –CH3, – NR
– NR, –CH3, –C2H5, –C(CH3)3,
– NR, –C(CH3)3,–C2H5, –CH3
Hiệu ứng +I sắp xếp tăng dần theo dãy dưới đây là do:
CH3 < -CH2-CH3 < -CH(CH3)2 < -C(CH3)3
Hiệu ứng +I tăng khi độ phân nhánh tăng.
Do số lượng carbon của gốc alkyl tăng.
Do tất cả nguyên tử carbon đều có lai hóa sp3.
Vì chúng là những gốc hydrocarbon no.
Cách sắp xếp theo thứ tự giảm dần hiệu ứng -I trong các dãy chất sau đây là do nguyên tử carbon ở trạng thái lai hóa
sp có hiệu ứng -I lớn hơn hiệu ứng -I của nguyên tử carbon ở trạng thái lai hóa sp2 và sp3.
–C≡C-R, –CH=CH2, –CH2–CR3
-+OR2 > -OR ; -+NR3 > -NR2
-F > -Cl > -NR2 > -CH3
-F > -OR > -NR2 > CH3
Cách sắp xếp theo thứ tự giảm dần hiệu ứng -I trong các dãy sau đây là do nhóm mang điện tích dương (+) có hiệu ứng -I lớn hơn nhóm có cấu tạo như vậy nhưng không mang điện tích:
–C≡C-R, –CH=CH2, –CH2–CR3
-+OR2 > -OROR ; -+NR3 > -NR2
-F> -Cl > -NR2 > -CH3
-F > -OR >- NR2 > CH3
Các nhóm sau đây nhóm nào có hiệu ứng –C:
-CH2CH3
-NHCH3
-OCH3
-CN
Chất nào sau đây có hệ thống liên hợp p - 𝝅
CH2=CH-CH=CH2
CH2=CH-CH2-CH=CH2
CH2=CH-Cl
CH2=C=CH2-CH3
Chất nào sau đây có hệ thống liên hợp 𝝅 - 𝝅
CH2=CH-CH=CH2
CH2=CH-CH2-CH=CH2
CH2=CH-Cl
CH2=C=CH2-CH3
Cho các nhóm thế sau:
(I) -C2H5; (II) -C≡N; (III) -Br; (IV) -OCH3; (V) -CF3; (VI) -NO2
Nhóm thế khi gắn vào vòng benzen có thể tạo hiệu ứng cảm ứng +I là:
III
III, IV
I,V
I
Cho các nhóm thế sau:
(I) -C2H5; (II) -C≡N; (III) -Br; (IV) -OCH3; (V) -CF3; (VI) -NO2
Nhóm thế khi gắn vào vòng benzen chỉ có thể tạo hiệu ứng cảm ứng -I là:
III
V
IV, V
III, V
Cho các nhóm thế sau:
(I) -C2H5; (II) -C≡N; (III) -Br; (IV) -OCH3; (V) -CF3; (VI) -NO2
Nhóm thế khi gắn vào vòng benzen có thể tạo hiệu ứng -I và +C là:
II, III
IV, V
III, V
III, IV
Cho các nhóm thế sau:
(I) -C2H5; (II) -C≡N; (III) -Br; (IV) -OCH3; (V) -CF3; (VI) -NO2
Nhóm thế khi gắn vào vòng benzen có thể tạo hiệu ứng -I và -C là:
II, VI
II,V
II, IV
V,VI
Cho các nhóm thế sau:
(I) -CH3; (II) -SO3H; (III) -CHO; (IV) -NH2; (V) -CF3; (VI) -Cl
Nhóm thế khi gắn vào vòng benzen có thể tạo hiệu ứng +I và +H là:
I,VI
I
VI
I,V
Cho các nhóm thế sau:
(I) -CH3; (II) -SO3H; (III) -CHO; (IV) -NH2; (V) -CF3; (VI) -Cl
Nhóm thế khi gắn vào vòng benzen chỉ có thể tạo hiệu ứng -I là:
VI
IV
V
IV, V
Cho các nhóm thế sau:
(I) -CH3; (II) -SO3H; (III) -CHO; (IV) -NH2; (V) -CF3; (VI) -Cl
Nhóm thế khi gắn vào vòng benzen chỉ có thể tạo hiệu ứng -I và +C là:
IV,VI
IV,V
III, IV
III, IV
Cho các nhóm thế sau:
(I) -CH3; (II) -SO3H; (III) -CHO; (IV) -NH2; (V) -CF3; (VI) -Cl
Nhóm thế khi gắn vào vòng benzen chỉ có thể tạo hiệu ứng -I và -C là:
IV,VI
III, V
II, III
II,V
Nhóm -NH2 trong phân tử anilin có thể gây ra hiệu ứng gì?
+I và +C
+I và -C
-I và -C
-I và +C
Nhóm -SO3H trong phân tử acid benzensulfonic có thể gây ra hiệu ứng gì?
+I và +C
+I và -C
-I và -C
-I và +C
Nguyên nhân làm cho trifloroethanol có lực acid mạnh hơn ethanol là do:
Nguyên tử fluor gây ra hiệu ứng -I
Nguyên tử fluor gây ra hiệu ứng +I
Nguyên tử fluor gây ra hiệu ứng -C
Nguyên tử fluor gây ra hiệu ứng +C
Sắp xếp thứ tự của dãy chất sau theo chiều lực acid giảm dần
CH3CH2CHFCOOH,CH3CHFCH2COOH,
FCH2CH2CH2COOH, CH3CH2CH2COOH
CH3CH2CH2COOH, CH3CH2CHFCOOH, CH3CHFCH2COOH, FCH2CH2CH2COOH
CH3CH2CHFCOOH, CH3CHClCH2COOH, FCH2CH2CH2COOH, CH3CH2CH2COOH
CH3CH2CH2COOH, FCH2CH2CH2COOH, CH3CHFCH2COOH, CH3CH2CHFCOOH
FCH2CH2CH2COOH, CH3CH2CH2COOH, CH3CH2CHFCOOH, CH3CHFCH2COOH
Sắp xếp thứ tự của dãy chất sau theo chiều lực acid tăng dần:
CH3COOH, FCH2COOH, BrCH2COOH, ClCH2COOH, ICH2COOH
ICH2COOH, ClCH2COOH, BrCH2COOH, FCH2COOH, CH3COOH
CH3COOH, ICH2COOH, BrCH2COOH, ClCH2COOH, FCH2COOH
FCH2COOH, BrCH2COOH, ClCH2COOH, ICH2COOH, CH3COOH
CH3COOH, FCH2COOH, BrCH2COOH, ClCH2COOH, ICH2COOH
Sắp xếp thứ tự của dãy chất sau theo chiều lực acid tăng dần
CH3COOH, HCOOH, (CH3)3CCOOH, CH3CH2COOH
CH3COOH, HCOOH, (CH3)3CCOOH, CH3CH2COOH
(CH3)3CCOOH, CH3CH2COOH, CH3COOH, HCOOH
HCOOH, CH3COOH, CH3CH2COOH, (CH3)3CCOOH
CH3CH2COOH, (CH3)3CCOOH, HCOOH, CH3COOH
Sắp xếp thứ tự của dãy chất sau theo chiều lực acid tăng dần
(CH3)3CCOOH, FCH2COOH, CH3COOH, ClCH2COOH, ICH2COOH
ICH2COOH, ClCH2COOH, CH3COOH, FCH2COOH, (CH3)3CCOOH
(CH3)3CCOOH, ICH2COOH, CH3COOH, ClCH2COOH, FCH2COOH
FCH2COOH, CH3COOH, ClCH2COOH, ICH2COOH, (CH3)3CCOOH
(CH3)3CCOOH, CH3COOH, ICH2COOH, ClCH2COOH, FCH2COOH
Chất có lực acid mạnh nhất trong dãy chất sau là:
CH3CH2COOH
ClCH2CH2COOH
ClCH2COOH
CH3COOH
Chất có lực acid mạnh nhất trong dãy chất sau là:
CH3COOH
ClCH2COOH
CF3COOH
C6H5COOH
Hiệu ứng cảm lần lượt của các nhóm -CH3, -COO-, -Br, -NH3+ được ký hiệu là:
+I -I +I +I
+I +I -I -I
-I -I +I +I
-I +I -I +I
Độ dài liên kết cộng hóa trị tăng theo thứ tự sau:
C-F < C-Cl < C-Br < C-I
C-F < C-Br < C-Cl < C-I
C-I < C-Cl < C-Br < C-F
C-Br < C-Cl < C-I < C-F
Sắp xếp độ dài liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử carbon theo trật tự nào sau đây là đúng:
C-C > C=C > C≡C
C≡C > C=C > C-C
C-C > C≡C > C=C
C≡C > C-C > C=C
Độ dài liên kết ☌ giữa nguyên tử carbon với một nguyên tử khác phụ thuộc vào trạng thái lai hóa của nguyên tử carbon:
Csp3-H > Csp2-H > Csp-H
Csp3-H < Csp2-H < Csp-H
Csp3-H > Csp-H > Csp2-H
Csp2-H > Csp-H > Csp2-H
Khi pha loãng hợp chất có liên kết hydro liên phân tử trong dung môi không phân cực thì:
Liên kết hydro liên phân tử bị cắt đứt hoàn toàn
Liên kết hydro liên phân tử không bị cắt đứt
Liên kết hydro liên phân tử vẫn tồn tại
Liên kết hydro liên phân tử tăng lên
Khi pha loãng hợp chất có liên kết hydro nội phân tử thì:
Liên kết hydro nội phân tử bị cắt đứt hoàn toàn
Liên kết hydro nội phân tử vẫn được bảo toàn
Liên kết hydro nội phân tử bị cắt đứt một phần
Liên kết hydro nội phân tử tăng lên
Tại sao liên kết hydro nội phân tử chỉ xảy ra với ciscyclopentan- 1,2-diol mà không xảy ra với transcyclopentan-1,2-diol
Hai nhóm hydroxy ở vị trí cis xa nhau nên dễ tạo được liên kết hydro nội phân tử
Hai nhóm hydroxy ở vị trí trans xa nhau nên dễ tạo được liên kết hydro nội phân tử
Hai nhóm hydroxy ở vị trí cis gần nhau nên dễ tạo được liên kết hydro nội phân tử
Hai nhóm hydroxy ở vị trí trans gần nhau nên dễ tạo được liên kết hydro nội phân tử
Ethylen glycol HOCH2-CH2OH có cấu dạng che khuất bền hơn cấu dạng đối vì:
Cấu dạng che khuất có liên kết hydro nội phân tử
Cấu dạng che khuất có liên kết hydro liên phân tử
Cấu dạng đối có liên kết hydro nội phân tử
Cấu dạng đối có liên kết hydro liên phân tử
Hợp chất nào sau đây có liên kết C-C ngắn nhất:
CH3-CH2-CH3
CH3-CH=CH2
CH2=CH-CH=CH2
CH≡C-C≡CH
Góc liên kết Cl-C-Cl trong tetracloroethen (Cl2C=CCl2) và tetracloromethan (CCl4) lần lượt bằng:
1200 và 109028’
109028’ và 1200
900 và 109028’
109028’ và 900
Imidazol là hợp chất dị vòng 5 cạnh có 2 dị tố, đây là khung cấu trúc có nhiều trong các hợp chất có tác dụng sinh học. Hai nguyên tử nito ở trạng thái lai hóa nào là:
Đều lai hóa sp
Đều lai hóa sp2
N1 lai hóa sp3, N3 lai hóa sp2
N1 lai hóa sp, N3 lai hóa sp2
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực acid
HCOOH, CH3COOH, C6H5COOH, CF3COOH, O2NCH2COOH.
CH3COOH, HCOOH, C6H5COOH, CF3COOH, O2NCH2COOH.
CH3COOH, HCOOH, C6H5COOH, O2NCH2COOH, CF3COOH.
CH3COOH, C6H5COOH, HCOOH, O2NCH2COOH, CF3COOH.
C6H5COOH, CH3COOH, HCOOH, CF3COOH, O2NCH2COOH.
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần của lực acid
CCl3COOH, CH3CONH2, CH3COOH, CF3COOH, HCOOH
CF3COOH, CCl3COOH, HCOOH, CH3COOH, CH3CONH2
CCl3COOH, CF3COOH, HCOOH, CH3COOH, CH3CONH2
CH3CONH2, CF3COOH, CCl3COOH, HCOOH, CH3COOH
CF3COOH, CCl3COOH, CH3COOH, HCOOH, CH3CONH2
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực acid
HCOOH, CH3COOH, N≡CCH2COOH, O2NCH2COOH.
N≡CCH2COOH, O2NCH2COOH, HCOOH, CH3COOH.
O2NCH2COOH, N≡CCH2COOH, HCOOH, CH3COOH.
CH3COOH, HCOOH, O2NCH2COOH, N≡CCH2COOH.
CH3COOH, HCOOH, N≡CCH2COOH, O2NCH2COOH.
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực acid
HC≡CCOOH, H2C=CHCOOH, CH3CH2COOH, HCOOH
HC≡CCOOH, H2C=CHCOOH, HCOOH, CH3CH2COOH
CH3CH2COOH, HCOOH, HC≡CCOOH, H2C=CHCOOH
H2C=CHCOOH, HCOOH, CH3CH2COOH, N≡CCH2COOH
CH3CH2COOH, HCOOH, H2C=CHCOOH, HC≡CCOOH
Hãy sắp xếp các chất sau theo thứ tự tăng dần của lực acid
CH3OH, C6H5OH, CH3COOH, H2C=CHCOOH, HCOOH
CH3OH, CH3COOH, HCOOH, H2C=CHCOOH, C6H5OH
CH3OH, CH3COOH, H2C=CHCOOH, HCOOH, C6H5OH
CH3OH, C6H5OH, CH3COOH, H2C=CHCOOH, HCOOH
CH3OH, C6H5OH, CH3COOH, HCOOH, H2C=CHCOOH
Trong dãy sau đây người ta sắp xếp các acid theo thứ tự lực acid từ mạnh đến yếu, dãy nào sau đây sắp xếp không đúng:
CH3CHClCOOH > CH2ClCH2COOH > CH3CH2COOH
NO2CH2COOH > HOCH2COOH > CH3COOH
Cl3CCOOH > BrCH2COOH > FCH2COOH
CH3COOH > CH3CH2COOH > (CH3)3CCOOH
Quinin là alkaloid được chiết xuất từ cây Canh-ki-na, dùng làm thuốc trị sốt rét. Khi cho 1 mol HCl vào 1 mol quinin thì H+ của acid sẽ tấn công vào vị trí nào trên quinin.
( CÂU NÀY CÓ HÌNH BENZEN )
O1
O2
N1
N2
Chất nào sau đây có lực acid mạnh nhất:
p-O2NC6H5NH3+
C6H5NH3+
C6H5NH2
CH3NH3+
Chất nào sau đây có lực acid mạnh nhất:
CH3COCH2COOCH3
CH3COCH2COCH3
CH3CHO
CH3COCH2CHO
