wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập kiểm tra 1 tiết Sinh học 12

Total questions: 49

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một mạch khuôn, mạch ADN mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn còn lại, mạch mới được tổng hợp ngắt quãng theo từng đoạn. Hiện tượng này xảy ra do

a)

A. mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN

b)

B. mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’

c)

C. mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

d)

D. mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN

2.

Câu 2: Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?

a)

A. Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền

b)

B. Mỗi axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.

c)

C. Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin

d)

D. Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.

3.

Câu 3: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

a)

A. giảm phân và thụ tinh

b)

B. nhân đôi AND

c)

C. phiên mã

d)

D. dịch mã

4.

Câu 4: Từ 3 loại nicleotit khác nhau sẽ tạo được nhiều nhất bao nhiêu loại bộ mã khác nhau?

a)

A. 27

b)

B. 48

c)

C. 16

d)

D. 9

5.

Câu 5: Enzim ADN polimeraza có vai trò gì trong quá trình tái bản ADN?

a)

A. Sử dụng đồng thười cả 2 mạch khuôn để tổng hợp ADN mới.

b)

B. Lắp ráp nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN theo chiều 5’ → 3’

c)

C. Sử dụng một mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’

d)

D. Chỉ xúc tác tháo xoắn ADN mà không tổng hợp mạch mới

6.

Câu 6: Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

a)

A. ADN polimeraza

b)

B. Ligaza

c)

C. Restrictaza

d)

D. ARN polimeraza

7.

Câu 7: Sự hoạt động đồng thời của nhiều riboxom trên cùng một phân tử mARN có vai trò

a)

A. làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại

b)

B. đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác

c)

C. đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục

d)

D. làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loạ

8.

Câu 8: Mạch khuôn của gen có đoạn 3’ TATGGGXATGTA 5’ thì mARN được phiên mã từ mạch khuôn này có trình tự nucleotit là

a)

A. 3’AUAXXXGUAXAU5’

b)

B. 5’AUAXXXGUAXAU3’

c)

C. 3’ATAXXXGTAXAT5’

d)

D. 5’ATAXXXGTAXAT3’

9.

Câu 9: Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là:

a)

A. đều có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza để lắp ráp với các nucleotit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung.

b)

B. các quá trình thường thực hiện một lần trong một tế bào.

c)

C. diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.

d)

D. việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.

10.

Câu 10: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

a)

A. ADN

b)

B. mARN

c)

C. tARN

d)

D. Riboxom

11.

Câu 11: Chiều của mạch khuôn trên ADN được dùng để tổng hợp mARN và chiều tổng hợp mARN lần lượt là:

a)

A. 5’ → 3’ và 5’ → 3’

b)

B. 3’ → 5’ và 3’ → 5’

c)

C. 5’ → 3’ và 3’ → 5’

d)

D. 3’ → 5’ và 5’ → 3’

12.

Câu 12: Trình tự các thành phần cấu tạo của một operon là

a)

A. gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc.

b)

B. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc.

c)

C. nhóm gen cấu trúc – vùng vận hành – vùng khởi động.

d)

D. nhóm gen cấu trúc – vùng khởi động – vùng vận hành.

13.

Câu 13: Trình tự nucleotit đặc biệt của một operon nơi enzim ARN polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã các gen cấu trúc được gọi là:

a)

A. gen điều hòa.

b)

B. vùng mã hóa.

c)

C. vùng vận hành.

d)

D. vùng khởi động.

14.

Câu 14: Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?

a)

A. aaBb và Aabb

b)

B. AABB và AABb

c)

C. AABb và AaBb

d)

D. AaBb và AABb

15.

Câu 15: Một đoạn ADN mạch kép có 4050 liên kết hidro, biết rằng trong đó hàm lượng nucleotit loại T chiếm 15%. Khi gen bị đột biến, tỉ lệ A/G của gen là 43,27%. Nếu chiều dài của gen đột biến không đổi so với gen bình thường thì đột biến gen thuộc dạng

a)

A. thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T

b)

B. thay thế 2 cặp G – X bằng 2 cặp A - T

c)

C. thay thế 3 cặp G – X bằng 3 cặp A – T

d)

D. thay thế 4 cặp G – X bằng 4 cặp A - T

16.

Câu 16: Cấu trúc của một nucleoxom gồm

a)

A. một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.

b)

B. phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phan tử histon.

c)

C. phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 nucleotit.

d)

D. 8 phân tử histon được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN dài 146 cặp nucleotit

17.

Câu 17: Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm gen liên kết là

a)

A. mất đoạn

b)

B. đảo đoạn

c)

C. lặp đoạn

d)

D. chuyển đoạn

18.

Câu 18: Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?

a)

A. Đột biến chuyển đoạn NST

b)

B. Đột biến mất đoạn NST

c)

C. Đột biến đảo đoạn NST

d)

D. Đột biến lặp đoạn NST

19.

Câu 19: Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là

a)

A. thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

B. thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

C. thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

D. thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

20.

Câu 20: Trong trường hợp xảy ra rối loạn phân bào giảm phân I, các loại giao tử được tạo ra từ cơ thể mang kiểu gen XY là

a)

A. XX, XY và O

b)

B. XX, Y và O

c)

C. XY và O

d)

D. X, YY và O

21.

câu 21: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

a)

A. AaBbEe.

b)

B. AaBbDdEe.

c)

C. AaBbDEe.

d)

D. AaaBbDdEe

22.

Câu 22: Số lượng nhiếm sắc thể lưỡng bội của một loài 2n=12. Đột biến có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể ba ở loài này?


a)

A. 11

b)

B. 13

c)

C. 6

d)

D. 18

23.

Câu 23: Ở một loài sinh vật có 2n = 24. Số nhiễm sắc thể trong tế bào của thể tam bội ở loài này là


a)

A. 36

b)

B. 34

c)

C. 23

d)

D. 25

24.

Câu 24: Ở một loài thực vật, bộ NST lưỡng bội 2n = 16. Quá trình nguyên phân liên tiếp 5 lần từ tế bào sinh dục sơ khai đã cần môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 527 NST. Tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST như thế nào?

a)

A. Tế bào có bộ NST là 2n+ 1

b)

B. Tế bào có bộ NST là 2n

c)

C. Tế bào có bộ NST là 2n – 1

d)

D. Tế bào có bộ NST là 2n +2

25.

Câu 25: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

A. Cho F1 lai phân tích

b)

B. Cho F2 tự thụ phấn

c)

C. Cho F1 giao phấn với nhau

d)

D. Cho F1 tự thụ phấn

26.

Câu 26: Cho cây lúa hạt tròn lai với cây lúa hạt dài, F1 thu được 100% cây lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số cây lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây lúa hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

A. 1/4

b)

B. 1/3

c)

C. 3/4

d)

D. 2/3

27.

Câu 27: Bệnh bạch tạng do một alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định tính trạng bình thường. Trong một gia đình, người bố bị bạch tạng, còn người mẹ bình thường nhưng có bố mắc bệnh bạch tạng. Cặp bố mẹ này sinh con mắc bệnh với xác suất là

a)

A. 75% con gái

b)

B. 25% tổng số con

c)

C. 75% con trai

d)

D. 50% tổng số con

28.

Câu 28: Ở người, bệnh pheninketo niệu do đột biến gen gen lặn nằm trên NST thường quy định. Bố và mẹ bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh pheninketo niệu. Xác suất để họ sinh đứa con tiếp theo là con trai và không bị bệnh trên là

a)

A. 1/2

b)

B. 1/4

c)

C. 3/4

d)

D. 3/8

29.

Câu 29: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE x aaBBDdee cho đời con có

a)

A. 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

b)

B. 4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình

c)

C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

d)

D. 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

30.

Câu 30: Ở một loài động vật, xét phép lai ♂AABBDD x ♀aaBbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen trên?

a)

A. 4

b)

B. 5

c)

C. 6

d)

D. 3

31.

Câu 31: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các alen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là

a)

A. 3/256

b)

B. 1/16

c)

C. 81/256

d)

D. 27/256

32.

Câu 32: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

a)

A. 27/128

b)

B. 9/256

c)

C. 9/64

d)

D. 9/128

33.

Câu 33: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen tác động cộng gộp quy định. Sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao tăng 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 190cm. Các cây cao 170cm có kiểu gen

a)

A. AaBbddee ; AabbDdEe

b)

B. AAbbddee ; AabbddEe

c)

C. aaBbddEe ; AaBbddEe

d)

D. AaBbDdEe ; AABbddEe

34.

Câu 34: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a : thân thấp; alen B : quả đỏ, alen b : quả trắng. Biết các gen liên kết hoàn toàn với nhau, cho cây có kiểu gen Ab//aB giao phấn với cây có kiểu gen ab//ab thì tỉ lệ kiểu hình thụ được ở F1 là:

a)

A. 1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả trắng

b)

B. 3 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ

c)

C. 1 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ

d)

D. 9 cây thân cao, quả trắng : 7 cây thân thấp, quả đỏ

35.

Câu 35: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a : thân thấp; alen B : quả đỏ, alen b : quả trắng. Cho 2 cây có kiểu gen Ab//aB giao phấn với nhau. Biết rằng cấu trúc NST của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:

a)

A. 1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả trắng

b)

B. 3 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ

c)

C. 1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả trắng

d)

D. 1 cây thân cao, quả trắng : 2 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả đỏ

36.

Câu 36: Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ

a)

A. 50%

b)

B. 25%

c)

C. 75%

d)

D. 100%

37.

Câu 37: Một cá thể có kiểu gen AB//ab DE//de. Nếu các cặp gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì qua thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?

a)

A. 9

b)

B. 4

c)

C. 8

d)

D. 16

38.

Câu 38: Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trêm NST giới tính X, không có alen trên Y. Alen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở ra tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở ra tằm cái?

a)

A. XAXa x XaY

b)

B. XAXa x XAY

c)

C. XAXA x XaY

d)

D. XaXa x XAY

39.

Câu 39: Trong quá trình giảm phân ở 1 cơ thể có kiểu gen AaBbXcDXEd đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử abXcd được tạo ra từ cơ thể này là

a)

A. 2,5%

b)

B. 5,0%

c)

C. 10,0%

d)

D. 7,5%

40.

Câu 40: Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là

a)

A. được di truyền thẳng ở giới dị giao tử

b)

B. luôn di truyền theo dòng bố

c)

C. chỉ biểu hiện ở con cái

d)

D. chỉ biểu hiện ở con đực

41.

Câu 41: Nguyên nhân của thường biến là do

a)

A. tác động trực tiếp của các tác nhân lí, hóa học

b)

B. rối loạn phân li và tổ hợp của NST

c)

C. rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào

d)

D. tác động trực tiếp của điều kiện môi trường

42.

Câu 42: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

a)

A. nhiệt độ môi trường

b)

B. cường độ ánh sáng

c)

C. hàm lượng phân bón

d)

D. độ pH của đất

43.

Câu 43: Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?

a)

A. Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b)

B. Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

c)

C. Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.

d)

D. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

44.

Câu 44: Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

A. Mất đoạn

b)

B. Lặp đoạn

c)

C. Đào đoạn

d)

D. Chuyển đoạn

45.

Câu 45: Tế bào sinh dưỡng của một loài A có bộ NST 2n = 20. Trong tế bào sinh dưỡng ở một cá thể của loài này có tổng số NST là 19 và hàm lượng ADN không đổi. Tế bào đó đã xảy ra hiện tượng

a)

A. mất NST

b)

B. dung hợp 2 NST với nhau

c)

C. chuyển đoạn NST

d)

D. lặp đoạn NST

46.

Câu 47: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(1) Ung thu máu. (2) Hồng cầu hình liềm. (3) Bạch tạng. (4) Hội chứng Claiphento

(5) Dính ngón tay số 2 và 3. (6) Máu khó đông. (7) Hội chứng Tơcno

(8) Hội chứng Đao. (9) Mù màu

Những thể đột biến nào là đột biến lệch bội?

a)

A. (4), (7), và (8)

b)

B. (4), (7) và (2)

c)

C. (1), (3) và (9)

d)

D. (1), (3) và (8)

47.

Câu 48: Ở người, sự rối loạn phân li của cặp NST số 21 trong lần phân bào I của giảm phân sẽ tạo ra

a)

A. hai tinh trùng thiếu một NST và hai tinh trùng bình thường

b)

B. hai tinh trùng bình thường, một tinh trùng có hai NST số 21 và một tinh trùng không có NST số 21.

c)

C. hai tình trùng thừ 1 NST và số 21 và hai tinh trùng thừa một NST số 21

d)

D. hai tinh trùng thiếu một NST số 21 và hai tinh trùng thừa 1 NST số 21

48.

Câu 49: Đột biến lệch bội xảy ra ở một cặp NST trong nguyên phân của tế vào sinh dưỡng 2n sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST

a)

A. 2n + 1 và 2n – 1 hoặc 2n + 2 và 2n – 2

b)

B. 2n + 2 và 2n – 1 hoặc 2n + 1 và 2n – 2

c)

C. n + 1 và 2n – 1 hoặc 2n + 2 và n – 2

d)

D. 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 1 và n – 1

49.

Câu 50: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

a)

A. 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy

b)

B. 100% cá chép không vảy

c)

C. 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

d)

D. 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy