NEW
Font size
WorksheetsSiGHK1
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Nội dung chính của sự điều hóa hoạt động gen là:
Điều hòa quá trình dịch mã
Điều hòa lượng sản phẩm của gen
Điều hòa quá trình phiên mã
Điều hòa hoạt động nhân đôi DNA
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactose thì:
Protein ức chế không gắn vào vùng vận hành
Protein ức chế không được tổng hợp
Sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra
RNA-polimeraza không gắn vào vùng khởi động
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
Vùng khởi động - Vùng vận hành - Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Gen điều hòa - Vùng vận hành - Vùng khởi động - Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Gen điều hòa - Vùng khởi động - Vùng vận hành - Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Vùng khởi động - Gen điều hòa - Vùng vận hành - Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Enzim RNA polimerase chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng:
Vân hành
Điều hòa
khởi động
Mã hóa
Operon là:
Một đoạn trên phân tử DNA bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối
Cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử DNA
Một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển
Cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển
Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó
Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose
Vì lactose làm gen điều hòa không hoạt động
Vì gen cấu trúc làm gen điều hòa bị bất hoạt
Điều hòa hoạt động của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn:
Phiên mã
Dịch mã
Sau dịch mã
Sau phiên mã
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:
Không có chất ức chế
Có chất cảm ứng
Không có chất cảm ứng
Có hoặc không có chất cảm ứng
Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngày trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là:
Vùng điều hòa
Vùng vận hành
Vùng khởi động
Gen điều hòa
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách:
Liên kết vào vùng khởi động
Liên kết vào gen điều hòa
Liên kết vào vùng vận hành
Liên kết vào vùng mã hóa
Khi nào thì protein ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?
Khi môi trường có nhiều lactose
Khi môi trường không có lactose
Khi có hoặc không có lactose
Khi môi trường có lactose
Trong cơ chế điều hòa hoặt động của opêron Lac ở E.coli, lactose đóng vai trò là chất:
Xúc tác
Ức chế
Cảm ứng
Trung gian
Khởi đầu của một opêron là một trình tự nucleotide đặc biệt gọi là:
Vùng điều hòa
Vùng khởi động
Gen điều hòa
Vùng vận hành
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là:
Mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc
Nơi gắn vào của proetein ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
Mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành
Mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactose trong tế bào, lactose sẽ tương tác với:
Vùng khởi động
Enzim phiên mã
Protein ức chế
Vùng vận hành
Trong một opêron, nơi enzim RNA-polimerase bám vào khởi động phiên mã là:
Vùng vận hành
Vùng khởi động
Vùng mã hóa
Vùng điều hòa
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là:
Vùng vận hành
Vùng mã hóa
Gen điều hòa
Gen cấu trúc
Trình tự nucleotide đặc biệt của một opêron để enzim RNA-polimerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là:
Vùng khởi động
Gen điều hòa
Vùng vận hành
Vùng mã hóa
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
1 loại protein tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactose
3 loại protein tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactose
1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
3 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
1 loại protein tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactose
3 loại protein tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactose
3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gen Z, Y, A
1 chuỗi poliribônucleotide mang thông tin của 3 phân tử MRNA tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hòa hoạt động gen ở:
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn E.coli
Vi khuẩn Rhizobium
Vi khuẩn lam
Trong opêron Lac, vai trò cảu cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
Tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
Tổng hợp enzim RNA polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
Tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã
Tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose
Trong một opêron, vùng có trình tự nucl ê ô tit đặc biệt để protein ức chế bám vào ngắn cản quá trình phiên mã, đó là vùng:
Khởi động
Vận hành
Điều hòa
Kết thúc
Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E.coli, kí hiệu O (operator) là:
Vùng khởi động
Vùng kết thúc
Vùng mã hóa
Vùng vận hành
Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E.coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
O (operator)
P (Promoter)
Z, Y, Z
R
Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E.coli không hoạt động?
Khi môi trường có hoặc không có lactose
Khi trong tế bào có lactose
Khi trong tế bào không có lactose
Khi môi trường có nhiều lactose
Mạch gốc của gen ban đầu: 3'TAX TTX AAA... 5'. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?
1
2
3
4
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là:
Vi khuẩn
Động vật nguyên sinh
5BU
Virut hecpet
Mạch gốc của gen ban đầu: 3'TAX TTX AAA... 5'. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa aa này thành codon mã hóa aa khác? (Theo bản mã di truyền thì condon AAA và AAG cùng mã cho lizin, AAX và AAU cùng mã cho asparagin)
1
2
3
4
Gen ban đầu có cặp nucleotide chứa A hiếm (A*) là T-A*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp:
T - A
A - T
G - X
X - G
Xét đột biến gen do 5BU, thì từ dạng tiền đột biến đến khi xuất hiện gen đột biến phải qua:
1 lần nhân đôi
2 lần nhân đôi
3 lần nhân đôi
4 lần nhân đôi
Guanin dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản sẽ gây:
Biến đổi cặp G - X thành cặp A - T
Biến đổi cặp G - X thành cặp X - G
Biến đổi cặp G - X thành cặp T - A
Biến đổi cặp G - X thành cặp A - U
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của protein tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Mất một cặp nucleotide
Thêm một cặp nucleotide
Mất hoặc thêm một cặp nucleotide
Thay thế một cặp nucleotide
Đột biến xảy ra trong cấu trúc của gen:
Biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử
Cần 1 số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình
Được biểu hiện ngay ra kiểu hình
Biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến
Gen ban đầu có cặp nucleotide chứa G hiếm (G*) là X - G*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp:
T - A
A - T
G - X
X - G
Gen ban đầu có cặp nucleotide chứa G hiếm (G*) là G* - X, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp:
G - X
T - A
A -T
X - G
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào:
Tác động của các tác nhân gây đột biến
Điều kiện môi trường sống của thể đột biến
Tổ hợp gen mang đột biến
Môi trường và tổ hợp gen mang đột biến
Dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide nếu xảy ra trong một bộ ba giữa gen, có thể:
Làm thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide do gen đó chỉ huy tổng hợp
Làm thay đổi nhiều nhất một amino acid trong chuỗi polypeptide do gen đó chỉ huy tổng hợp
Làm thay đổi ít nhất một amino acid trong chuỗi polypeptide do gen đó chỉ huy tổng hợp
Làm thay đổi một số amino acid trong chuỗi polypeptide do gen đó chỉ huy tổng hợp
Đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc. Chuỗi polypeptide tương ứng do gen này tổng hợp:
Mất một amino acid ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polypeptide
Thay đổi một amino acid ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polypeptide
Có thể thay đổi một amino acid ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polypeptide
Có thể thay đổi các amino acid từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polypeptide
Các bazơ nitơ dạng hỗ biến kết cặp bổ sung không đúng khi DNA nhân đôi do có:
Vị trí liên kết C1 và base nitơ bị đứt gãy
Vị trí liên kết hiđrô bị thay đổi
Vị trí liên kết của nhóm amin bị thay đổi
Vị trí liên kết photpho di-este bị thay đổi
Các dạng đột biến gen làm xê dịch khung dọc mã di truyền bao gồm:
Cả ba dạng mất, thêm và thay thế 1 cặp nu
Thay thế 1 cặp nucleotide và thêm 1 cặp nu
Mất 1 cặp nucleotide và thêm 1 cặp nu
Thay thế 1 cặp nucleotide và mất 1 cặp nu
Đột biến thay thế một cặp nucleotide giữa gen cấu trúc có thể làm cho mRNA tương ứng:
Không thay đổi chiều dài so với mRNA bình thường
Ngắn hơn so với mRNA bình thường
Dài hơn so với mRNA bình thường
Có chiều dài không đổi hoặc ngắn hơn mRNA bình thường
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là
Thay thế cặp A - T thành cặp T - A
Thay thế cặp G - X thành cặp T - A
Mất cặp nucleotide A -T hay G - X
Thay thế cặp A - T thành cặp G - X
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình:
Khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử
Thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau
Ngay ở cơ thể mang đột biến
Khi ở trạng thái đồng hợp tử
Biến đổi trên một cặp nucleotide của gen phát sinh trong nhân đôi DNA được gọi là:
Đột biến
Đột biến gen
Thể đột biến
Đột biến điểm
Nếu gen ban đầu có cặp nu, chứa A hiếm (A*) là A* - T, thì sau đột biến sẽ biến đổi thành cặp:
T - A
G - X
A - T
X - G
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:
Làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein
Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen
Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
Làm sai lệch thông tin di truyền dấn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào:
Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen
Sức đề kháng của từng cơ thể
Điều kiện sống của sinh vật
Chuỗi polypeptide do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi polypeptide do gen bình thường tổng hợp có số amino acid bằng nhau nhưng khác nhau ở amino acid thứ 80. Đột biến điểm trên gen cấu trúc này thuộc dạng:
Thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 80
Thay thế một cặp nucleotide ở vị trí thứ 80
Thay thế một cặp nucleotide ở bộ ba thứ 81
Thêm một cặp nucleotide vào vị trí thứ 80
Một chuỗi polypeptide của sinh vật nhân sơ có 298 amino acid, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polypeptide này có số liên kết hiđrô giữa A và T bằng số liên kết hiđrô giữa G và X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc là ATX. Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến. Số nucleotide loại T của gen đột biến được tạo ra là:
179
359
718
539
Trên vùng mã hóa cảu một gen không phân mảnh, giả sử có sự thay thế một cặp nucleotide ở vị trí thứ 134 tính từ triplet mở đầu, thì protein do gen này điều khiển tổng hợp bị thay đổi như thế nào so vưới protein bình thường?
Protein đột biến bị thay đổi amino acid thứ 45
Protein đột biến bị thay đổi amino acid thứ 44
Protein đột biến bị mất amino acid thứ 44
Protein đột biến bị mất amino acid thứ 45
