NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra 15 phút bài Khái quát VHTĐVN
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1: Văn học trung đại Việt Nam chia làm bốn giai đoạn:
-Từ thế kỉ X->hết thế kỉ XV
- Từ thế kỉ XV-> hết thế kỉ XVII
–Từ thế kỉ XVIII -> nửa đầu thế kỉ XIX
– Nửa cuối thế kỉ XIX.
a. Đúng
b. Sai
Câu 2: Nhận định nào đúng khi nói về tình hình lịch sử của Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV?
a. Nhân dân vừa giành được độc lập sau ngàn năm mất nước. Bước đầu xây dựng quốc gia hùng mạnh và đương đầu với các cuộc chống ngoại xâm.
b. Nhân dân vừa giành được độc lập sau hơn một trăm năm mất nước. Bước đầu xây dựng quốc gia hùng mạnh và đương đầu với các cuộc chống ngoại xâm.
c. Nhân dân vừa giành được độc lập sau ngàn năm mất nước. Bước đầu xây dựng quốc gia hùng mạnh và đương đầu với các cuộc đấu tranh khởi nghĩa nông dân.
d. Nhân dân vừa giành được độc lập sau ngàn năm mất nước. Bước đầu xây dựng quốc gia hùng mạnh theo thể chế dân chủ tư sản và đương đầu với các cuộc chống ngoại xâm.
Câu 3: Nhận định nào đúng khi nói về tình hình lịch sử của Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII?
a. Nhân dân vừa giành được độc lập sau ngàn năm mất nước. Bước đầu xây dựng quốc gia hùng mạnh và đương đầu với các cuộc chống ngoại xâm.
b. Triều Lê được thiết lập sau chiến thắng giặc Minh, nhà Lê lấy Nho giáo làm quốc giáo, tồn tại trên một trăm năm, sau đó là nội chiến Lê-Mạc, phân tranh Đằng trong, đằng ngoài.
c. Chế độ xã hội khủng hoảng trầm trọng. Phong trào nông dân nổ ra khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn, cuối cùng nhà Tây Sơn sụp đổ. Nguyễn Ánh lên ngôi.
d. Triều Lê được thiết lập sau chiến thắng giặc Minh, nhà Lê lấy Phật giáo làm quốc giáo, tồn tại trên một trăm năm, sau đó là nội chiến Lê-Mạc, phân tranh Đằng trong, đằng ngoài.
Câu 4: Nhận định nào đúng khi nói về tình hình lịch sử của Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX?
a. Nhân dân vừa giành được độc lập sau ngàn năm mất nước. Bước đầu xây dựng quốc gia hùng mạnh và đương đầu với các cuộc chống ngoại xâm.
b. Triều Lê được thiết lập sau chiến thắng giặc Minh, nhà Lê lấy Nho giáo làm quốc giáo, tồn tại trên một trăm năm, sau đó là nội chiến Lê-Mạc, phân tranh Đằng trong, đằng ngoài.
c. Chế độ xã hội khủng hoảng trầm trọng. Phong trào nông dân nổ ra khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn, cuối cùng nhà Tây Sơn sụp đổ. Nguyễn Ánh lên ngôi.
d. Triều Lê được thiết lập sau chiến thắng giặc Minh, nhà Lê lấy Phật giáo làm quốc giáo, tồn tại trên một trăm năm, sau đó là nội chiến Lê-Mạc, phân tranh Đằng trong, đằng ngoài.
Câu 5: Nhận định nào đúng khi nói về tình hình lịch sử của Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX?
a. Nhân dân vừa giành được độc lập sau ngàn năm mất nước. Bước đầu xây dựng quốc gia hùng mạnh và đương đầu với các cuộc chống ngoại xâm.
b. Triều Lê được thiết lập sau chiến thắng giặc Minh, nhà Lê lấy Nho giáo làm quốc giáo, tồn tại trên một trăm năm, sau đó là nội chiến Lê-Mạc, phân tranh Đằng trong, đằng ngoài.
c. Chế độ xã hội khủng hoảng trầm trọng. Phong trào nông dân nổ ra khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn, cuối cùng nhà Tây Sơn sụp đổ. Nguyễn Ánh lên ngôi.
d. Chế độ phong kiến Việt Nam suy tàn. Pháp xâm lược, Việt Nam mất dần vào tay Pháp. Chế độ thực dân nửa phong kiến hình thành.
Câu 6: Nội dung chính của văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV là?
a. Khẳng định và ca ngợi dân tộc, ca ngợi chế độ phong kiến.
b. Bước đầu quan tâm tới số phận con người.
c. Thể hiện rõ nét tinh thần nhân đạo sâu sắc, đòi quyền sống, quyền tự do.
d. Phê phán triều đình phong kiến, thể hiện tinh thần yêu nước, chống xâm lược.
Câu 7: Nội dung chính của văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII là?
a. Khẳng định và ca ngợi dân tộc, ca ngợi chế độ phong kiến.
b. Bước đầu quan tâm tới số phận con người.
c. Thể hiện rõ nét tinh thần nhân đạo sâu sắc, đòi quyền sống, quyền tự do.
d. Phê phán triều đình phong kiến, thể hiện tinh thần yêu nước, chống xâm lược.
Câu 8: Nội dung chính của văn học Việt Nam giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX là?
a. Khẳng định và ca ngợi dân tộc, ca ngợi chế độ phong kiến.
b. Bước đầu quan tâm tới số phận con người.
c. Thể hiện rõ nét tinh thần nhân đạo sâu sắc, đòi quyền sống, quyền tự do.
d. Phê phán triều đình phong kiến, thể hiện tinh thần yêu nước, chống xâm lược.
Câu 9: Nội dung chính của văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX là?
a. Khẳng định và ca ngợi dân tộc, ca ngợi chế độ phong kiến.
b. Bước đầu quan tâm tới số phận con người.
c. Thể hiện rõ nét tinh thần nhân đạo sâu sắc, đòi quyền sống, quyền tự do.
d. Phê phán triều đình phong kiến, thể hiện tinh thần yêu nước, chống xâm lược.
Câu 10: Trào lưu nhân đạo chủ nghĩa đòi quyền sống, hạnh phúc cá nhân và đấu tranh giải phóng con người, xuất hiện trong văn học Việt Nam giai đoạn nào?
a. Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX.
b. Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII.
c. Từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIV.
d. Từ nửa cuối thế kỉ XIX.
Câu 11: Thể loại mà văn học Trung Đại tiếp thu từ văn học Trung Quốc là?
a. Truyện thơ
b. Phú.
c.Ngâm khúc.
d. Hát nói.
Câu 12: Trong những câu sau, câu nào không phải nét đặc sắc của văn học Việt Nam?
a. Yêu chuộng cái đẹp mang tính hoành tráng đồ sộ.
b. Lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
c. Lòng yêu nước gắn liền với tình nhân ái.
d. Gắn bó tha thiết với thiên nhiên.
Câu 13: Đặc điểm nào không phải của văn học trung đại?
a. Gắn bó với vận mệnh đất nước và số phận con người
b. Luôn hấp thu mạch nguồn của văn học dân gian.
c. Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Hoa trên tinh thần dân tộc.
d. Luôn tuân thủ đúng khuôn khổ của thi pháp trung đại.
Câu 14: Tên gọi nào không phải của thời kì từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX?
a. Văn học cổ đại
b. Văn học phong kiến
c. Văn học cổ điển
d. văn học Trung đại
Câu 15: Thể loại nào không có trong văn xuôi thời kì trung đại?
a. Chiếu
b. Hịch
c. Truyện ngắn
d. Tiểu thuyết chương hồi
Câu 16: Tác phẩm nào sau đây không thuộc nội dung yêu nước?
a. Nam quốc sơn hà
b. Truyền kì mạn lục
c. Hịch tướng sĩ
d. Bình Ngô đại cáo
Câu 17: Đặc điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của cảm hứng nhân đạo trong văn học trung đại?
a. Lòng thương người
b. Lên án tố cáo những thế lực chà đạp lên con người
c. Tự hào về truyền thống dân tộc
d. Đề cao những quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp giữa người với người
Câu 18: Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của cảm hứng yêu nước trong văn học trung đại?
a. Cảm thông với nỗi khổ của con người.
b. Ý thức độc lập, tự chủ, tự hào dân tộc.
c. Lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng.
d. Tự hào trước chiến công của lịch sử.
Câu 19: Dòng nào dưới đây không phải là biểu hiện của tính quy phạm trong văn học trung đại?
a. Quan niệm văn học: coi trọng mục đích giáo huấn “ thi dĩ ngôn chí”, “văn dĩ tải đạo”.
b. Thể loại văn học có những quy định chặt chẽ về kết cấu.
c. Sử dụng nhiều thi liệu, văn liệu, điển cố, điển tích…
d. Ngôn ngữ bình dị, gần gũi đời thường.
Câu 20: Một trong những biểu hiện của tính trang nhã trong văn học trung đại là: đề tài, chủ đề thường hướng tới cái cao cả, trang trọng hơn là cái đời thường, bình dị.
a. Đúng.
b. Sai.
