wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTVM

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Để ổn định giá cả của nền kinh tế, có thể sử dụng các chính sách sau:

a)

Chính sách tài khóa

b)

Chính sách tiền tệ

c)

Tất cả các chính sách trên

d)

Không chính sách nào trong số trên

2.

Các chính sách hướng khuyến khích xuất khẩu có thể ảnh hưởng tới

a)

Mức công ăn việc làm trong nền kinh tế

b)

Ổn định giá cả

c)

Cân bằng cán cân thương mại

d)

Tất

3.

Công cụ của chính sách tài khóa bao gồm:

a)

Thuế và chi tiêu của chính phủ

b)

Thuế và mức cung tiền

c)

Mức cung tiền và lãi suất

d)

Mức cung tiền và chi tiêu của Chính phủ

4.

Công cụ của chính sách tiền tệ bao gồm:

a)

Thuế và chi tiêu của chính phủ

b)

Thuế và mức cung tiền

c)

Mức cung tiền và lãi suất

d)

Mức cung tiền và chi tiêu của Chính phủ

5.

Trong mô hình AD – AS, khi thuế suất thuế thu nhập thay đổi thì:

a)

Cả đường AS trong ngắn hạn và đường AD sẽ dịch chuyển

b)

Chỉ đường AS trong ngắn hạn dịch chuyển

c)

Chỉ đường AD dịch chuyển

d)

Không đường nào dịch chuyển

6.

Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :

a)

Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp

b)

Không còn thất nghiệp nhưng có thể còn lạm phát

c)

Không còn thất nghiệp và không còn lạm phát

d)

Vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định

7.

Trên đồ thị AS-AD, đường tổng cung, AS, dịch chuyển song song khi :

a)

Mức giá chung thay đổi

b)

Thu nhập của nền kinh tế thay đổi

c)

Công nghệ sản xuất thay đổi đáng kể

d)

Chính phủ thay đổi các khoản chi ngân sách

8.

Tổng cầu của hàng hóa và dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào quyết định nào sau đây:

a)

Chi tiêu của các hộ gia đình cho hàng hóa và dịch vụ

b)

Chi tiêu của Chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ

c)

Chi tiêu của Chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ

d)

Cung ứng hàng hóa và dịch vụ của nhà sản xuất

9.

Sự thay đổi của biến số nào dưới đây không gây ra sự dịch chuyển của đường cầu:

a)

Mức giá cả chung của hàng hóa và dịch vụ

b)

Lãi suất tiền gửi

c)

Thuế suất thuế thu nhập

d)

Dự kiến đầu tư của các nhà sản xuất

10.

Sự thay đổi của biến số nào dưới đây không gây ra sự dịch chuyển của đường cung:

a)

Chính sách của chính phủ

b)

Thuế suất thuế gián thu

c)

Mức giá cả chung hàng hóa và dịch vụ

d)

Lãi suất cho vay

11.

Trong mô hình AS-AD, đường tổng cầu AD, phản ánh mối quan hệ giữa:

a)

Mức giá chung và tổng lượng cầu

b)

Thu nhập thực tế và GNP thực tế

c)

Tổng chi tiêu thực tế và GNP thực tế

d)

Mức giá cả chung và GNP danh nghĩa

12.

Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung AS, phản ánh mối quan hệ giữa

a)

Mức giá cả chung và sản lượng thực tế

b)

Mức giá cả chung và tổng lượng cung

c)

Tổng sản lượng thực tế

d)

Thu nhập thực tế

13.

Trong mô hình AS-AD, sự dịch chuyển của đường tổng cầu không được giải thích bởi

a)

Chính phủ thực thi chính sách tài khóa

b)

Ngân hàng Trung ương thực thi chính sách tiền tệ

c)

Sự kỳ vọng của giới đầu tư về tình trạng nền kinh tế trong tương lai

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào thay đổi

14.

Sự khác biệt giữa hàng hóa cuối cùng và hàng hóa trung gian được quyết định bởi:

a)

Mục đích sử dụng của người mua

b)

Là sản phẩm của doanh nghiệp cuối hay không phải cuối trong chuỗi sản xuất

c)

Đặc trưng và tính chất của hàng hóa

d)

Mục đích của người bán

15.

Trên đồ thị của mô hình AS-AD, sự dịch chuyển sang trái của đường tổng cầu (AD) là do:

a)

Chính phủ giảm thuế thu nhập.

b)

Cac doanh nghiệp tăng đầu tư.

c)

Các hộ gia đình gia tăng tiết kiệm

d)

Chính phủ tăng chi tiêu cho an ninh quốc phòng.

16.

Trong GDP chỉ tính đến:

a)

Giá trị của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

b)

Giá trị của hàng hóa và dịch vụ trung gian

c)

Cả giá trị của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng và giá trị của hàng hóa và dịch vụ trung gian

d)

Tính theo ý nào cũng được vì cho cùng kết quả như nhau

17.

Sự khác nhau giữa GDP tính theo giá trị thị trường và GDP tính theo nhân tố chi phí là

a)

Thuế thu nhập cá nhân

b)

Xuất khẩu

c)

Khấu hao

d)

Thuế gián thu

18.

Khoản mục nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo luồng thu nhập:

a)

Thu nhập của người nông dân

b)

Xuất khẩu ròng

c)

Tiền công tiền lương và thu nhập của các lao động phụ khác

d)

Lợi nhuận công ty

19.

Khoản mục nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo luồng chi tiêu

a)

Lợi nhuận công ty

b)

Xuất khẩu ròng

c)

Chi tiêu người nông dân

d)

Chi tiêu cho đầu tư

20.

Trong năm nay, GDP thực bằng GDP danh nghĩa nếu :

a)

Chỉ số giá của năm nay bằng chỉ số giá của năm gốc

b)

Chỉ số giá của năm nay bằng chỉ số giá của năm trước

c)

Tỷ lệ lạm phát của năm nay bắng tỷ lệ lạm phát của năm gốc

d)

Tỷ lệ lạm phát của năm nay bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước

21.

Khoản nào dưới đây khi cộng gây ra tính trùng lặp khi tính GDP:

a)

Giá trị gia tăng của ngành khai thác quặng sắt và giá trị gia tăng của ngành luyện thép

b)

Chênh lệch cuối kỳ trừ đầu kỳ của lượng tồn kho bột mỳ và chênh lệch cuối kỳ trừ đầu kỳ của lượng tồn kho bánh ngọt

c)

Tổng giá trị sản lượng quặng sắt và tổng giá trị sản lượng bàn là

d)

Giá trị được tăng thêm bởi người thợ làm bánh và giá trị của những dịch vụ bán bánh

e)

Tổng giá trị dịch vụ mà người tiêu dùng mua và tổng giá trị hàng hóa đầu tư được tạo ra

22.

Khoản nào trong số các khoản dưới đây không cùng nhóm khi hạch toán thu nhập quốc dân:

a)

Thu nhập của doanh nghiệp (hoặc lợi nhuận công ty)

b)

Các khoản trợ cấp chuyển nhượng của Chính phủ

c)

Lãi ròng mà doanh nghiệp chi trả

d)

Thu nhập từ cho thuê tài sản, đất đai

e)

Tiền công và tiền lương

23.

Giả sử chính phủ trợ cấp các hộ nghèo một khoản tiền là 100 triệu đồng. Các hộ nghèo này dùng khoản tiền đó để mua thuốc chữa bệnh. Khi hạch toán GDP theo luồng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng khoản 100 triệu đồng đó được tính vào khoản:

a)

Đầu tư của chính phủ

b)

Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình

c)

Chi tiêu của Chính phủ mua hàng hoá và dịch vụ

d)

Tiêu dùng của hộ gia đình

24.

Các Công ty khai thác bán 100 tỷ đồng than nguyên khai cho Nhà máy tuyển than. Nhà máy tuyển bán 120 tỷ đồng than sạch cho Nhà máy phân đạm. Nhà máy phân đạm bán 150 tỷ đồng phân đạm cho nông dân. Nông dân bán 200 tỷ đồng lúa ra thị trường. Các hoạt động này góp vào GDP:

a)

200 tỷ đồng

b)

270 tỷ đồng

c)

570 tỷ đồng

d)

120 tỷ đồng

25.

Khi xem xét thu nhập quốc dân và GNP, các nhà kinh tế coi yếu tố nào dưới đây là đầu tư:

a)

Việc mua bất kỳ một cổ phiếu của công ty mới.

b)

Tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại cho tiêu dùng trong tương lai.

c)

Hàng hóa sản xuất cuối năm nay để tiêu thụ vào đầu năm sau

d)

Các hộ gia đình mua trái phiếu chính phủ.

26.

Giả định trong nền kinh tế giản đơn có tổng giá trị sản lượng là 450 tỷ USD ; Tiêu dùng theo kế hoạch là 250 tỷ USD, đầu tư theo kế hoạch là 150 tỷ USD, khi đó tổng chi tiêu theo kế hoạch; tồn kho ngoài dự kiến và tiết kiệm là:

a)

250 tỷ USD; 150 tỷ USD ; 50 tỷ USD

b)

400 tỷ USD; 50 tỷ USD; 200 tỷ USD

c)

400 tỷ USD; 150 tỷ USD; 50 tỷ USD

d)

450 tỷ USD; 50 tỷ USD; 150 tỷ USD

27.

Một nền kinh tế giả định GDP là 480 tỷ USD, tiêu dùng là 240 tỷ USD, xuất khẩu ròng là 10 tỷ USD, tiết kiệm là 140 tỷ USD và mua hàng hoá của chính phủ là 120 tỷ USD. Kết quả tính nào là sai

a)

Đầu tư là 110 tỷ USD

b)

Thu nhập có thể sử dụng là 380 tỷ USD

c)

Thuế trực thu 100 tỷ USD

d)

Thuế gián thu 100 tỷ USD

28.

Lợi nhuận của một doanh nghiệp 100% vốn của Nhật ở trong khu công nghiệp Quang Minh sẽ được tính vào khoản nào trong hạch toán thu nhập quốc dân:

a)

GDP của Việt Nam

b)

GDP của Nhật

c)

GNP của Việt Nam

d)

GNP của Nhật

29.

Một người Việt Nam làm thuê cho một doanh nghiệp tai Tookyo, thu nhập của người này được tính vào khoản nào trong hạch toán thu nhập quốc dân:

a)

GDP của Việt Nam

b)

GDP của Nhật

c)

GNP của Việt Nam

d)

GNP của Nhật

30.

Câu nào dưới đây không đúng khi nói về GDP danh nghĩa và GDP thực:

a)

GDP danh nghĩa tính theo giá hiện hành còn GDP thực tính theo giá cố định

b)

GDP danh nghĩa tính theo giá cố định còn GDP thực tính theo giá hiện hành

c)

GDP thực chính là GDP danh nghĩa đã được điều chỉnh theo sự biến động của giá

d)

Hệ số điều chỉnh GDP danh nghĩa để có GDP thực chính là chỉ số giá

31.

Nếu GDP của năm 2018 tính theo giá năm 2018 là 360 tỷ USD, và nếu mức giá chung năm 2018 tăng 20% so với năm 2010, thì GDP thực (năm gốc được chọn là năm 2010) sẽ là:

a)

300 tỷ USD

b)

360 tỷ USD

c)

340 tỷ USD

d)

266,67 tỷ USD

32.

Khoản tiền 160.000 USD mà gia đình Việt Nam mua chiếc Audi sản xuất tại nước ngoài được tính vào GDP của Việt Nam theo các tiếp cận chỉ tiêu:

a)

Đầu tư tăng 160.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 160.000 USD

b)

Tiêu dùng tăng 160.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 160.000 USD

c)

Xuất khẩu ròng giảm 160.000 USD

d)

Không tác động vì đây là hàng hóa được sản xuất ở nước ngoài

33.

GDP của nền kinh tế được tính bằng tổng các khoản sau:

a)

Chi tiêu của các hộ gia đình, đầu tư của nhà sản xuất, chi tiêu của chính phủ và thuế gián thu

b)

Chi tiêu của các hộ gia đình, đầu tư của nhà sản xuất, chi tiêu của chính phủ và thuế ròng

c)

Chi tiêu của các hộ gia đình, đầu tư của nhà sản xuất, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu ròng

d)

Giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài

34.

Cho biết giá trị danh nghĩa một số tài khoản của một nền kinh tế đóng như sau: (Đơn vị: Tỷ USD)

Tiêu dùng cá nhân 600

Chi cho đầu tư mua sắm TSCĐ 500

Chi tiêu của Chính phủ về hàng hoá và dịch vụ 935

Chỉ số giá tiêu dùng, % 112

Khi đó GDP danh nghĩa và GDP thực lần lượt là:

a)

2035; 1816,964

b)

2400; 2279,2

c)

2500; 1816,964

d)

2000; 2241,07

35.

Nếu một người không tiêu dùng toàn bộ thu nhập của mình mà gửi phần còn lại vào ngân hàng hoặc mua chứng khoán, trong hạch toán thu nhập/sản phẩm quốc dân, khoản đó là:

a)

Tiết kiệm chứ không phải là đầu tư

b)

Đầu tư chứ không phải là tiết kiệm

c)

Cả đầu tư lẫn tiết kiệm

d)

Tiết kiệm, còn đầu tư chỉ tính đến phần mà anh ta mua chứng khoán

36.

Việt Nam chọn giá năm 2010 làm giá năm cơ sở và tỷ lệ lạm phát từ năm đó đến nay, năm nào cũng dương, khi đó:

a)

GDP danh nghĩa luôn lớn hơn GDP thực

b)

GDP thực luôn lớn hơn GDP danh nghĩa

c)

Hệ số điều chỉnh GDP luôn nhỏ hơn 1

d)

Chỉ số giá luôn nhỏ hơn 1

37.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể được đánh giá bởi:

a)

Tốc độ tăng GDP thực

b)

Tốc độ tăng GDP danh nghĩa

c)

Tốc độ tăng giá cả của hàng hóa và dịch vụ

d)

Tốc độ tăng cung tiền

38.

Điểm nào là sai khi nói về mức sản lượng tiềm năng của nền kinh tế:

a)

Khi đó tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế đạt ở mức thất nghiệp tự nhiên

b)

Khi đó tỷ lệ lạm phát bằng 0

c)

Khi đó nền kinh tế ở mức toàn dụng nhân công

d)

Khi đó tỷ lệ thất nghiệp bằng 0

39.

Tính theo chi tiêu (tính theo luồng sản phẩm) thì GDP là tổng cộng của :

a)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng

b)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu

c)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu

d)

Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

40.

GDP tính theo yếu tố chi phí được tính từ GDP theo luồng sản phẩm bằng cách:

a)

Cộng thêm thuế gián thu

b)

Trừ đi thuế gián thu

c)

Cộng thêm khấu hao tài sản cố định

d)

Trừ đi khấu hao tài sản cố định

41.

Trong nền kinh tế giản đơn, để tính tổng thu nhập quốc dân, hãy:

a)

Lấy tổng sản phẩm quốc dân trừ đi thu nhập ròng từ yếu tố sản xuất ở nước ngoài

b)

Lấy tổng sản phẩm quốc nội trừ đi khấu hao tài sản cố định

c)

Lấy sản phẩm quốc dân ròng từ đi thuế gián thu

d)

Lấy sản phẩm quốc dân ròng từ đi thuế gián thu

42.

Tồn kho ngoài dự kiến chính là:

a)

Lượng chênh lệch giữa sản lượng thực tế và tổng cầu

b)

Lượng chênh lệch giữa tổng cầu và sản lượng cân bằng

c)

Chênh lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng cân bằng

d)

Không phải các lựa chọn trên

43.

Khi Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng và tăng thuế lên cùng lượng dẫn đến:

a)

Giá cả cao hơn và sản lượng thấp hơn.

b)

Giá cả cao hơn và sản lượng cao hơn.

c)

Giá cả thấp hơn và sản lượng thấp hơn.

d)

Không ảnh hưởng tới giá cả và sản lượng

44.

Khái niệm «xu hướng tiêu dùng biên» được hiểu là:

a)

Ở bất kỳ mức thu nhập nào, tỷ lệ giữa tổng tiêu dùng so với tổng thu nhập

b)

Ở bất kỳ mức thu nhập nào, mức thay đổi chi tiêu do sự thay đổi của thu nhập (tăng hoặc giảm)

c)

Tại mỗi hoặc mọi mức thu nhập, lượng tiêu dùng ứng với mức thu nhập đó

d)

Ở bất kỳ mức thu nhập nào, tỷ lệ giữa mức thay đổi trong tiêu dùng do thu nhập thay đổi 1 đơn vị tiền tệ

45.

Khi thu nhập được quyền sử dụng tăng từ 6 triệu đồng lên tới 7 triệu đồng thì tiêu dùng tăng lên từ 5,2 triệu đồng lên tới 6 triệu đồng, thì:

a)

Xu hướng tiêu dùng biên bằng 0,8

b)

Xu hướng tiêu dùng biên bằng 1,25

c)

Xu hướng tiêu dùng biên mang giá trị âm

d)

Xu hướng tiêu dùng biên bằng 1

46.

Mối quan hệ giữa «xu hướng tiêu dùng biên» và «xu hướng tiết kiệm biên» là;

a)

Tổng của chúng bằng 1, khi phần thu nhập tăng thêm kéo theo sự gia tăng tiêu dùng và phần còn lại là sự gia tăng của tiết kiệm

b)

Tỷ lệ giữa chúng thể hiện «xu hướng tiêu dùng trung bình»

c)

Tổng của chúng bằng 0

d)

Chúng bằng nhau tại điểm mà «thu nhập vừa đủ»

47.

Ứng với đoạn đồ thị mà hàm tiêu dùng nằm dưới đường 450, thì các hộ gia đình:

a)

Chi tiêu tất cả lượng thu nhập tăng thêm

b)

Sẽ tiết kiệm một phần thu nhập có thể sử dụng

c)

Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập được quyền sử dụng của họ

d)

Tiết kiệm tất cả lượng thu nhập tăng thêm

48.

Theo lý thuyết xác định sản lượng (được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch (tổng cầu dự kiến) lớn hơn GDP thực tế (hoặc sản lượng) thì :

a)

Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến

b)

Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến

c)

Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến

d)

Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến

49.

Khoản nào dưới đây được coi là đầu tư theo cách đề cập của các nhà kinh tế học trong hạch toán thu nhập quốc dân:

a)

Khoản tiền mua cổ phiếu của một công ty

b)

Khoản tiền tiết kiệm từ thu nhâp

c)

Một hoạt động sản xuất tạo tiêu dùng hiện tại

d)

Một hoạt động sản xuất tạo tiêu dùng trong tương lai

50.

Nếu trong đồ thị về hàm tiêu dùng, toàn bộ hàm tiêu dùng dịch chuyển song song lên tới vị trí mới thì có nghĩa là người tiêu dùng quyết định:

a)

Tăng tiêu dùng vì thu nhập có thể sử dụng tăng.

b)

Tăng tiêu dùng vì một số nguyên nhân khác chứ không phải do tăng thu nhập có thể sử dụng.

c)

Xu hướng tiêu dùng biên giảm.

d)

Xu hướng tiêu dùng biên tăng

51.

Giả định trong nền kinh tế giản đơn có tổng giá trị sản lượng là 450 tỷ USD ; Tiêu dùng theo kế hoạch là 250, đầu tư theo kế hoạch là 150, khi đó tổng chi tiêu theo kế hoạch; tồn kho ngoài dự kiến và tiết kiệm là:

a)

250; 150; 50

b)

400; 50; 200

c)

400; 150; 50

d)

450; 50; 150

52.
Trong nền kinh tế giản đơn, nếu xu hướng tiết kiệm biên là 0,25 và chi tiêu cho đầu tư tăng lên 50 tỷ USD, sản lượng sẽ:
a)
240; -30
b)
240; -7,5
c)
210; -7,5
d)
210; 30
53.
Trong nền kinh tế giản đơn, nếu xu hướng tiết kiệm biên là 0,25 và chi tiêu cho đầu tư tăng lên 50 tỷ USD, sản lượng sẽ:
a)
Tăng thêm 200 tỷ USD
b)
Tăng thêm 50 tỷ USD
c)
Tăng thêm 66,67 tỷ USD
d)
Giảm đi 50 tỷ USD
54.
Trong nền kinh tế giản đơn, nếu đầu tư tăng thêm 10 tỷ USD dẫn đến sản lượng tăng thêm 50 tỷ USD thì có nghĩa là:
a)
Số nhân chi tiêu của nền kinh tế này bằng 5
b)
Xu hướng tiêu dùng biên từ thu nhập được quyền sử dụng bằng 0,5
c)
Xu hướng tiết kiệm biên bằng 0,5
d)
Tất cả các điều trên đều đúng
55.
Trong nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ với giả định thuế không phụ thuộc vào thu nhập, nếu xu hướng tiết kiệm biên là 0,4 thì số nhân về thuế sẽ là:
a)
- 0,6
b)
-1,5
c)
-2,4
d)
-0,4
56.
Trong nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ với giả định thuế không phụ thuộc vào thu nhập, nếu Chính phủ cần tăng chi tiêu cho quốc phòng thêm một lượng 10 tỷ USD. Để giữ giá cả không đổi, chính phủ cần:
a)
Tăng thuế một lượng nhiều hơn 10 tỷ USD
b)
Giảm thuế một lượng nhiều hơn 10 tỷ USD
c)
Tăng thuế một lượng bằng 10 tỷ USD
d)
Tăng thuế một lượng nhỏ hơn 10 tỷ USD
57.
Trong nền kinh tế đóng, có xu hướng tiêu dùng biên là 0,75 (giả định thuế không phụ thuộc vào thu nhập), bây giờ chính phủ tăng chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ và thuế cùng một lượng là 150 tỷ USD. Sản lượng cân bằng sẽ:
a)
Giảm 150 tỷ USD
b)
Tăng 150 tỷ USD
c)
Tăng 600 tỷ USD
d)
Giảm 600 tỷ USD
e)
Không đổi
58.
Một nền kinh tế có hàm tổng cầu cho bởi: AD = 412+0,64*Y. Khi đó, sản lượng cân bằng và số nhân chi tiêu lần lượt là:
a)
Ye = 1118,183; m = 2,273
b)
Ye = 954,55; m = 2,273
c)
Ye =1144,44; m = 2,778
d)
Ye =1166,67; m = 2,778
59.
Một nền kinh tế đóng có sự tham gia của chính phủ có các thông số sau: C = 50 + 0,8*Yd; I = 170; G = 200;T = 10+0,20 *Y. Khi đó, hàm tổng cầu của nền kinh tế là:
a)
AD = 412+0,64*Y
b)
AD = 420+0,56*Y
c)
AD= 492+0,64*Y
d)
AD = 420+0,64*Y
60.
Cho các số liệu của một nền kinh tế đóng sau: C = 100 + 0,8Yd;I = 450;G = 600;T = 15 + 0,25Y Sản lượng cân bằng (Ye) và thặng dư ngân sách (BS) của nền kinh tế này lần lượt là:
a)
Ye = 2845; BS = 126,25
b)
Ye = 1138; BS = -300,5
c)
Ye = 2845; BS = 111,25
d)
Ye = 2845; BS = -126,25
61.
Số nhân chi tiêu của nền kinh tế mở phụ thuộc vào:
a)
Xu hướng tiêu dùng biên từ thu nhập được quyền sử dụng
b)
Xu hướng nhập khẩu biên
c)
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân
d)
Tất cả các nhân tố trên
62.
Số nhân chi tiêu của nền kinh tế giản đơn phụ thuộc vào:
a)
Xu hướng tiêu dùng biên từ thu nhập
b)
Xu hướng nhập khẩu biên
c)
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân
d)
Tất cả các nhân tố trên
63.
Trong điều kiện những thứ khác không đổi, số nhân chi tiêu của nền kinh tế mở nhỏ hơn trong nền kinh tế đóng là do:
a)
Ảnh hưởng của xu hướng tiêu dùng biên
b)
Ảnh hưởng của xu hướng nhập khẩu biên
c)
Ảnh hưởng của thuế suất thuế thu nhập
d)
Ảnh hưởng của chi phí biên
64.
Trong điều kiện những thứ khác không đổi, số nhân chi tiêu của nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ nhỏ hơn trong nền kinh tế giản đơn là do:
a)
Ảnh hưởng của xu hướng tiêu dùng biên
b)
Ảnh hưởng của xu hướng nhập khẩu biên
c)
Ảnh hưởng của thuế suất thuế thu nhập
d)
Ảnh hưởng của chi phí biên
65.
Trong nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ với thuế không phụ thuộc vào thu nhập, nếu chính phủ tăng chi tiêu (G) và tăng thuế trực thu (T0) lên cùng 30 tỷ USD, thì:
a)
Sản lượng của nền kinh tế không đổi
b)
Sản lượng của nền kinh tế tăng 30 tỷ USD
c)
Sản lượng của nền kinh tế nhiều hơn 30 tỷ USD
d)
Sản lượng của nền kinh tế giảm 30 tỷ USD
e)
Sản lượng của nền kinh tế giảm nhiều hơn 30 tỷ USD
66.
Tổng cầu và sản lượng cân bằng của nền kinh tế là 120 tỷ USD. Sản lượng thực tế là 100 tỷ USD, thì:
a)
Sản lượng thiếu hụt là 20 tỷ USD
b)
Sản lượng thiếu hụt là nhỏ hơn 20 tỷ USD
c)
Sản lượng thiếu hụt là lớn hơn 20 tỷ USD
d)
Sản lượng không bị thiếu hụt, 20 tỷ USD đó nằm trong khoản đầu tư của các nhà sản xuất
67.
Việc các cá nhân, các hộ gia đình tăng tỷ lệ tiết kiệm từ những đồng thu nhập được quyền sử dụng có thể dẫn đến:
a)
Các nhà sản xuất tăng đầu tư
b)
Sản lượng của nền kinh tế tăng
c)
Sản lượng của nền kinh tế giảm
d)
Lãi suất ngân hàng tăng
68.
Trong điều kiện những thứ khác không đổi, so sánh tác động của tăng xuất khẩu với tăng chi tiêu của Chính phủ tới nền kinh tế cho thấy:
a)
Sản lượng tăng như nhau
b)
Tăng chi tiêu chính phủ có thể dẫn đến thâm hụt ngân sách còn tăng xuất khẩu dẫn tới thặng dư ngân sách
c)
Tăng chi tiêu chính phủ có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại còn tăng xuất khẩu có thể dẫn tới thặng dư cán cân thương mại
d)
Tất cả các điều trên là đúng
69.
Để thực thi chính sách tài khóa mở rộng, Chính phủ có thể:
a)
Tăng chi tiêu/Giảm thuế
b)
Tăng chi tiêu/Tăng thuế
c)
Giảm chi tiêu/Giảm thuế
d)
Giảm chi tiêu/Tăng thuế
70.
Để thực thi chính sách tài khóa thu hẹp, Chính phủ có thể:
a)
Tăng chi tiêu/Giảm thuế
b)
Tăng chi tiêu/Tăng thuế
c)
Giảm chi tiêu/Giảm thuế
d)
Giảm chi tiêu/Tăng thuế
71.
Mức cung tiền trong nền kinh tế không phụ thuộc vào:
a)
Thói quen thanh toán của người dân
b)
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc mà Ngân hàng Trung ương yêu cầu đối với các ngân hàng thương mại.
c)
Lãi suất liên ngân hàng
d)
Lãi suất chiết khấu
72.
Mức cung tiền trong nền kinh tế không phụ thuộc vào:
a)
Tốc độ tăng tiêu dùng của nền kinh tế
b)
Sự sẵn có tiền mặt của các ngân hàng thương mại
c)
Hoạt động thị trường mở của Ngân hàng Trung ương
d)
Các hoạt động giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế
73.
Khi bàn về lượng tiền dự trữ của các Ngân hàng thương mại, có thể nói:
a)
Ngân hàng thương mại có thể dự trữ bao nhiêu cũng được
b)
Lượng dự trữ của các ngân hàng thương mại không được thấp hơn lượng dự trữ mà Ngân hàng Trung ương quy định
c)
Tỷ lệ dự trữ của các ngân hàng thương mại không được thấp hơn tỷ lệ dự trữ mà Ngân hàng Trung ương quy định
d)
Lượng dự trữ của các ngân hàng thương mại luôn bằng lượng dự trữ mà Ngân hàng Trung ương quy định
74.

Lượng tiền cơ sở trong nền kinh tế bao gồm:

a)

Lượng tiền mặt mà các cá nhân, các tổ chức đang nắm giữ

b)

Lượng tiền dự trữ mà các ngân hàng thương mại đang nắm giữ

c)

Lượng tiền dự trữ trong các tài khoản tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại được mở tài

d)

Ngân hàng Trung ương

e)

Tất cả các khoản trên

75.

Mức cung tiền trong nền kinh tế bao gồm:

a)

Lượng tiền mặt mà các cá nhân, các tổ chức đang nắm giữ

b)

Lượng tiền gửi để sử dụng trong thanh toán cho các giao dịch mà các cá nhân, các tổ chức gửi tại các ngân hàng thương mại

c)

Lượng tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân, các tổ chức gửi tại các ngân hàng thương mại

76.

Công cụ nào sau đây không phải là công cụ của chính sách tiền tệ:

a)

Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Lãi suất liên ngân hàng

c)

Lãi suất chiết khấu

d)

Hoạt động thị trường mở

77.

Để thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Trung ương có thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

78.

Để thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Trung ương có thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

79.

Để thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, Ngân hàng Trung ương không thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Tăng lãi suất chiết khấu

c)

Tăng lãi suất liên Ngân hàng

d)

Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

80.

Để thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, Ngân hàng Trung ương có thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Tăng lãi suất liên Ngân hàng

d)

Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

81.

Để giảm lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Trung ương không thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Giảm lãi suất liên Ngân hàng

d)

Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

82.

Để giảm lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Trung ương không thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Tăng lãi suất chiết khấu

c)

Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

83.

Để tăng lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Trung ương có thể:

a)

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

84.

Để tăng lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Trung ương không thể:

a)

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Giảm lãi suất chiết khấu

c)

Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

d)

Tất cả các cách trên đều không thể

85.

Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng lượng tiền cơ sở:

a)

Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

b)

Cho các ngân hàng thương mại vay

c)

Giàm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại

d)

Tăng lãi suất chiết khấu

86.

Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì mức cung tiền trong nền kinh tế sẽ:

a)

tăng

b)

giảm

c)

không đổi

d)

không thể kết luận

87.

Giả sử ngân hàng trung ương bán 1200 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở, trong điều kiện những thứ khác coi như không thay đổi. Điều đó khiến:

a)

Sản lượng và lãi suất tăng, giá cả và tỷ lệ thất nghiệp giảm

b)

Sản lượng và lãi suất giảm, giá cả và tỷ lệ thất nghiệp tăng

c)

Sản lượng và giá cả tăng, lãi suất và tỷ lệ thất nghiệp giảm

d)

Không lựa chọn nào trong số trên là phù hợp, mà là….

88.

Giả sử ngân hàng trung ương mua 1200 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở, trong điều kiện những thứ khác coi như không thay đổi. Điều đó khiến:

a)

Sản lượng tăng, lãi suất giảm, giá cả giảm và tỷ lệ thất nghiệp giảm

b)

Sản lượng giảm; lãi suất giảm: giá cả giảm và tỷ lệ thất nghiệp tăng

c)

Sản lượng tăng; giá cả tăng, lãi suất giảm và tỷ lệ thất nghiệp giảm

d)

Tỷ lệ thất nghiệp tăng; lãi suất tăng; giá cả và sản lượng giảm

89.

Để thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, Ngân hàng Trung ương có thể:

a)

Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Tăng lãi suất chiết khấu

b)

Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Tăng lãi suất chiết khấu

c)

Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc/ Giảm lãi suất chiết khấu

d)

Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Giảm lãi suất chiết khấu

90.

Để thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Trung ương có thể:

a)

Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Tăng lãi suất chiết khấu

b)

Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Tăng lãi suất chiết khấu

c)

Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc/ Giảm lãi suất chiết khấu

d)

Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Giảm lãi suất chiết khấu

91.

Để kiềm chế lạm phát, cần thực thi chính sách:

a)

Chính tài tiền tệ nới lỏng

b)

Chính sách tiền tệ thắt chặt

c)

Chính sách tài khóa mở rộng

d)

Không sử dụng chính sách nào, đó là do ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh

92.

Nếu Ngân hàng trung ương giảm mức cung tiền và Chính phủ muốn duy trì tổng cầu ở mức ban đầu, chính phủ cần:

a)

Tăng chi tiêu của Chính phủ

b)

Giảm chi tiêu của Chính phủ

c)

Giảm thuế

93.

Sự gia tăng cung tiền thực khiến đường tổng cầu dịch chuyển?

a)

Dịch chuyển sang trái.

b)

Dịch chuyển sang phải.

c)

Không dịch chuyển cung tiền thay đổi ảnh hưởng tới thị trường tiền tệ chứ không ảnh hưởng tới thị trường hàng hóa.

d)

Chưa đủ cơ sở để kết luận.

94.

Hoạt động nào dưới đây không làm thay đổi cung tiền danh nghĩa của nền kinh tế:

a)

Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở cho công chúng

b)

Chính phủ bán Công trái cho công chúng

c)

Chính phủ bán Công trái cho Ngân hàng Trung ương

d)

Chính phủ bán Công trái cho Ngân hàng Trung ương

95.

Hoạt động nào dưới đây không làm giảm cung tiền danh nghĩa của nền kinh tế:

a)

Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở cho công chúng

b)

Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở từ công chúng

c)

Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc

d)

Các ngân hàng thương mại đồng loạt tăng tỷ lệ dự trữ thực tế đề phòng rủi ro

96.

Một nền kinh tế có hàm cầu tiền: LP = 200 – 10.i; Mức cung tiền thực MSr = 90. Lãi suất cân bằng bằng:

a)

10%

b)

9,8%

c)

11%

d)

1,1%

97.

Giả sử trong một nền kinh tế có tỷ lệ giữa tiền mặt trong lưu hành so với tiền gửi là 40%, tỷ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại là 10%; Cơ số tiền là 1000 tỷ USD. Mức

cung tiền sẽ thay đổi bao nhiêu nếu Ngân hàng Trung Ương bán 20 tỷ USD trái phiếu trên thị trường mở:

a)

Mức cung tiền sẽ tăng 56 tỷ USD

b)

Mức cung tiền sẽ giảm 56 tỷ USD

c)

Mức cung tiền sẽ tăng 20 tỷ USD

d)

Không xác định được vì thiếu dữ liệu về tỷ lệ dự trữ bắt buộc

98.

Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì mức cung tiền sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không thể kết luận

99.

Hiện tại, một nền kinh tế có tỷ lệ giữa tiền mặt trong lưu hành so với tiền gửi là 20%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương quy định với các ngân hàng thương mại là 10%; Các ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa. Số nhân tiền sẽ thay đổi như thế nào nếu ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc lên tới 20%

a)

Số nhân tiền sẽ tăng 3

b)

Số nhân tiền sẽ tăng 1

c)

Số nhân tiền sẽ giảm 1

d)

ko đổi

100.

Hoạt động nào dưới đây không làm thay đổi cung tiền danh nghĩa của nền kinh tế:

a)

e. Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở cho công chúng

b)

e. Chính phủ bán Công trái cho công chúng

c)

e. Chính phủ bán Công trái cho Ngân hàng Trung ương

d)

e. Ngân hàng Trung ương phát hành tiền mới