Font size
WorksheetsKTVM
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Để ổn định giá cả của nền kinh tế, có thể sử dụng các chính sách sau:
Chính sách tài khóa
Chính sách tiền tệ
Tất cả các chính sách trên
Không chính sách nào trong số trên
Các chính sách hướng khuyến khích xuất khẩu có thể ảnh hưởng tới
Mức công ăn việc làm trong nền kinh tế
Ổn định giá cả
Cân bằng cán cân thương mại
Tất
Công cụ của chính sách tài khóa bao gồm:
Thuế và chi tiêu của chính phủ
Thuế và mức cung tiền
Mức cung tiền và lãi suất
Mức cung tiền và chi tiêu của Chính phủ
Công cụ của chính sách tiền tệ bao gồm:
Thuế và chi tiêu của chính phủ
Thuế và mức cung tiền
Mức cung tiền và lãi suất
Mức cung tiền và chi tiêu của Chính phủ
Trong mô hình AD – AS, khi thuế suất thuế thu nhập thay đổi thì:
Cả đường AS trong ngắn hạn và đường AD sẽ dịch chuyển
Chỉ đường AS trong ngắn hạn dịch chuyển
Chỉ đường AD dịch chuyển
Không đường nào dịch chuyển
Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :
Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
Không còn thất nghiệp nhưng có thể còn lạm phát
Không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
Vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định
Trên đồ thị AS-AD, đường tổng cung, AS, dịch chuyển song song khi :
Mức giá chung thay đổi
Thu nhập của nền kinh tế thay đổi
Công nghệ sản xuất thay đổi đáng kể
Chính phủ thay đổi các khoản chi ngân sách
Tổng cầu của hàng hóa và dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào quyết định nào sau đây:
Chi tiêu của các hộ gia đình cho hàng hóa và dịch vụ
Chi tiêu của Chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ
Chi tiêu của Chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ
Cung ứng hàng hóa và dịch vụ của nhà sản xuất
Sự thay đổi của biến số nào dưới đây không gây ra sự dịch chuyển của đường cầu:
Mức giá cả chung của hàng hóa và dịch vụ
Lãi suất tiền gửi
Thuế suất thuế thu nhập
Dự kiến đầu tư của các nhà sản xuất
Sự thay đổi của biến số nào dưới đây không gây ra sự dịch chuyển của đường cung:
Chính sách của chính phủ
Thuế suất thuế gián thu
Mức giá cả chung hàng hóa và dịch vụ
Lãi suất cho vay
Trong mô hình AS-AD, đường tổng cầu AD, phản ánh mối quan hệ giữa:
Mức giá chung và tổng lượng cầu
Thu nhập thực tế và GNP thực tế
Tổng chi tiêu thực tế và GNP thực tế
Mức giá cả chung và GNP danh nghĩa
Trong mô hình AS-AD, đường tổng cung AS, phản ánh mối quan hệ giữa
Mức giá cả chung và sản lượng thực tế
Mức giá cả chung và tổng lượng cung
Tổng sản lượng thực tế
Thu nhập thực tế
Trong mô hình AS-AD, sự dịch chuyển của đường tổng cầu không được giải thích bởi
Chính phủ thực thi chính sách tài khóa
Ngân hàng Trung ương thực thi chính sách tiền tệ
Sự kỳ vọng của giới đầu tư về tình trạng nền kinh tế trong tương lai
Giá cả các yếu tố đầu vào thay đổi
Sự khác biệt giữa hàng hóa cuối cùng và hàng hóa trung gian được quyết định bởi:
Mục đích sử dụng của người mua
Là sản phẩm của doanh nghiệp cuối hay không phải cuối trong chuỗi sản xuất
Đặc trưng và tính chất của hàng hóa
Mục đích của người bán
Trên đồ thị của mô hình AS-AD, sự dịch chuyển sang trái của đường tổng cầu (AD) là do:
Chính phủ giảm thuế thu nhập.
Cac doanh nghiệp tăng đầu tư.
Các hộ gia đình gia tăng tiết kiệm
Chính phủ tăng chi tiêu cho an ninh quốc phòng.
Trong GDP chỉ tính đến:
Giá trị của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
Giá trị của hàng hóa và dịch vụ trung gian
Cả giá trị của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng và giá trị của hàng hóa và dịch vụ trung gian
Tính theo ý nào cũng được vì cho cùng kết quả như nhau
Sự khác nhau giữa GDP tính theo giá trị thị trường và GDP tính theo nhân tố chi phí là
Thuế thu nhập cá nhân
Xuất khẩu
Khấu hao
Thuế gián thu
Khoản mục nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo luồng thu nhập:
Thu nhập của người nông dân
Xuất khẩu ròng
Tiền công tiền lương và thu nhập của các lao động phụ khác
Lợi nhuận công ty
Khoản mục nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo luồng chi tiêu
Lợi nhuận công ty
Xuất khẩu ròng
Chi tiêu người nông dân
Chi tiêu cho đầu tư
Trong năm nay, GDP thực bằng GDP danh nghĩa nếu :
Chỉ số giá của năm nay bằng chỉ số giá của năm gốc
Chỉ số giá của năm nay bằng chỉ số giá của năm trước
Tỷ lệ lạm phát của năm nay bắng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
Tỷ lệ lạm phát của năm nay bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
Khoản nào dưới đây khi cộng gây ra tính trùng lặp khi tính GDP:
Giá trị gia tăng của ngành khai thác quặng sắt và giá trị gia tăng của ngành luyện thép
Chênh lệch cuối kỳ trừ đầu kỳ của lượng tồn kho bột mỳ và chênh lệch cuối kỳ trừ đầu kỳ của lượng tồn kho bánh ngọt
Tổng giá trị sản lượng quặng sắt và tổng giá trị sản lượng bàn là
Giá trị được tăng thêm bởi người thợ làm bánh và giá trị của những dịch vụ bán bánh
Tổng giá trị dịch vụ mà người tiêu dùng mua và tổng giá trị hàng hóa đầu tư được tạo ra
Khoản nào trong số các khoản dưới đây không cùng nhóm khi hạch toán thu nhập quốc dân:
Thu nhập của doanh nghiệp (hoặc lợi nhuận công ty)
Các khoản trợ cấp chuyển nhượng của Chính phủ
Lãi ròng mà doanh nghiệp chi trả
Thu nhập từ cho thuê tài sản, đất đai
Tiền công và tiền lương
Giả sử chính phủ trợ cấp các hộ nghèo một khoản tiền là 100 triệu đồng. Các hộ nghèo này dùng khoản tiền đó để mua thuốc chữa bệnh. Khi hạch toán GDP theo luồng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng khoản 100 triệu đồng đó được tính vào khoản:
Đầu tư của chính phủ
Trợ cấp của chính phủ cho hộ gia đình
Chi tiêu của Chính phủ mua hàng hoá và dịch vụ
Tiêu dùng của hộ gia đình
Các Công ty khai thác bán 100 tỷ đồng than nguyên khai cho Nhà máy tuyển than. Nhà máy tuyển bán 120 tỷ đồng than sạch cho Nhà máy phân đạm. Nhà máy phân đạm bán 150 tỷ đồng phân đạm cho nông dân. Nông dân bán 200 tỷ đồng lúa ra thị trường. Các hoạt động này góp vào GDP:
200 tỷ đồng
270 tỷ đồng
570 tỷ đồng
120 tỷ đồng
Khi xem xét thu nhập quốc dân và GNP, các nhà kinh tế coi yếu tố nào dưới đây là đầu tư:
Việc mua bất kỳ một cổ phiếu của công ty mới.
Tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại cho tiêu dùng trong tương lai.
Hàng hóa sản xuất cuối năm nay để tiêu thụ vào đầu năm sau
Các hộ gia đình mua trái phiếu chính phủ.
Giả định trong nền kinh tế giản đơn có tổng giá trị sản lượng là 450 tỷ USD ; Tiêu dùng theo kế hoạch là 250 tỷ USD, đầu tư theo kế hoạch là 150 tỷ USD, khi đó tổng chi tiêu theo kế hoạch; tồn kho ngoài dự kiến và tiết kiệm là:
250 tỷ USD; 150 tỷ USD ; 50 tỷ USD
400 tỷ USD; 50 tỷ USD; 200 tỷ USD
400 tỷ USD; 150 tỷ USD; 50 tỷ USD
450 tỷ USD; 50 tỷ USD; 150 tỷ USD
Một nền kinh tế giả định GDP là 480 tỷ USD, tiêu dùng là 240 tỷ USD, xuất khẩu ròng là 10 tỷ USD, tiết kiệm là 140 tỷ USD và mua hàng hoá của chính phủ là 120 tỷ USD. Kết quả tính nào là sai
Đầu tư là 110 tỷ USD
Thu nhập có thể sử dụng là 380 tỷ USD
Thuế trực thu 100 tỷ USD
Thuế gián thu 100 tỷ USD
Lợi nhuận của một doanh nghiệp 100% vốn của Nhật ở trong khu công nghiệp Quang Minh sẽ được tính vào khoản nào trong hạch toán thu nhập quốc dân:
GDP của Việt Nam
GDP của Nhật
GNP của Việt Nam
GNP của Nhật
Một người Việt Nam làm thuê cho một doanh nghiệp tai Tookyo, thu nhập của người này được tính vào khoản nào trong hạch toán thu nhập quốc dân:
GDP của Việt Nam
GDP của Nhật
GNP của Việt Nam
GNP của Nhật
Câu nào dưới đây không đúng khi nói về GDP danh nghĩa và GDP thực:
GDP danh nghĩa tính theo giá hiện hành còn GDP thực tính theo giá cố định
GDP danh nghĩa tính theo giá cố định còn GDP thực tính theo giá hiện hành
GDP thực chính là GDP danh nghĩa đã được điều chỉnh theo sự biến động của giá
Hệ số điều chỉnh GDP danh nghĩa để có GDP thực chính là chỉ số giá
Nếu GDP của năm 2018 tính theo giá năm 2018 là 360 tỷ USD, và nếu mức giá chung năm 2018 tăng 20% so với năm 2010, thì GDP thực (năm gốc được chọn là năm 2010) sẽ là:
300 tỷ USD
360 tỷ USD
340 tỷ USD
266,67 tỷ USD
Khoản tiền 160.000 USD mà gia đình Việt Nam mua chiếc Audi sản xuất tại nước ngoài được tính vào GDP của Việt Nam theo các tiếp cận chỉ tiêu:
Đầu tư tăng 160.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 160.000 USD
Tiêu dùng tăng 160.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 160.000 USD
Xuất khẩu ròng giảm 160.000 USD
Không tác động vì đây là hàng hóa được sản xuất ở nước ngoài
GDP của nền kinh tế được tính bằng tổng các khoản sau:
Chi tiêu của các hộ gia đình, đầu tư của nhà sản xuất, chi tiêu của chính phủ và thuế gián thu
Chi tiêu của các hộ gia đình, đầu tư của nhà sản xuất, chi tiêu của chính phủ và thuế ròng
Chi tiêu của các hộ gia đình, đầu tư của nhà sản xuất, chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu ròng
Giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
Cho biết giá trị danh nghĩa một số tài khoản của một nền kinh tế đóng như sau: (Đơn vị: Tỷ USD)
Tiêu dùng cá nhân 600
Chi cho đầu tư mua sắm TSCĐ 500
Chi tiêu của Chính phủ về hàng hoá và dịch vụ 935
Chỉ số giá tiêu dùng, % 112
Khi đó GDP danh nghĩa và GDP thực lần lượt là:
2035; 1816,964
2400; 2279,2
2500; 1816,964
2000; 2241,07
Nếu một người không tiêu dùng toàn bộ thu nhập của mình mà gửi phần còn lại vào ngân hàng hoặc mua chứng khoán, trong hạch toán thu nhập/sản phẩm quốc dân, khoản đó là:
Tiết kiệm chứ không phải là đầu tư
Đầu tư chứ không phải là tiết kiệm
Cả đầu tư lẫn tiết kiệm
Tiết kiệm, còn đầu tư chỉ tính đến phần mà anh ta mua chứng khoán
Việt Nam chọn giá năm 2010 làm giá năm cơ sở và tỷ lệ lạm phát từ năm đó đến nay, năm nào cũng dương, khi đó:
GDP danh nghĩa luôn lớn hơn GDP thực
GDP thực luôn lớn hơn GDP danh nghĩa
Hệ số điều chỉnh GDP luôn nhỏ hơn 1
Chỉ số giá luôn nhỏ hơn 1
Tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể được đánh giá bởi:
Tốc độ tăng GDP thực
Tốc độ tăng GDP danh nghĩa
Tốc độ tăng giá cả của hàng hóa và dịch vụ
Tốc độ tăng cung tiền
Điểm nào là sai khi nói về mức sản lượng tiềm năng của nền kinh tế:
Khi đó tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế đạt ở mức thất nghiệp tự nhiên
Khi đó tỷ lệ lạm phát bằng 0
Khi đó nền kinh tế ở mức toàn dụng nhân công
Khi đó tỷ lệ thất nghiệp bằng 0
Tính theo chi tiêu (tính theo luồng sản phẩm) thì GDP là tổng cộng của :
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu
GDP tính theo yếu tố chi phí được tính từ GDP theo luồng sản phẩm bằng cách:
Cộng thêm thuế gián thu
Trừ đi thuế gián thu
Cộng thêm khấu hao tài sản cố định
Trừ đi khấu hao tài sản cố định
Trong nền kinh tế giản đơn, để tính tổng thu nhập quốc dân, hãy:
Lấy tổng sản phẩm quốc dân trừ đi thu nhập ròng từ yếu tố sản xuất ở nước ngoài
Lấy tổng sản phẩm quốc nội trừ đi khấu hao tài sản cố định
Lấy sản phẩm quốc dân ròng từ đi thuế gián thu
Lấy sản phẩm quốc dân ròng từ đi thuế gián thu
Tồn kho ngoài dự kiến chính là:
Lượng chênh lệch giữa sản lượng thực tế và tổng cầu
Lượng chênh lệch giữa tổng cầu và sản lượng cân bằng
Chênh lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng cân bằng
Không phải các lựa chọn trên
Khi Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng và tăng thuế lên cùng lượng dẫn đến:
Giá cả cao hơn và sản lượng thấp hơn.
Giá cả cao hơn và sản lượng cao hơn.
Giá cả thấp hơn và sản lượng thấp hơn.
Không ảnh hưởng tới giá cả và sản lượng
Khái niệm «xu hướng tiêu dùng biên» được hiểu là:
Ở bất kỳ mức thu nhập nào, tỷ lệ giữa tổng tiêu dùng so với tổng thu nhập
Ở bất kỳ mức thu nhập nào, mức thay đổi chi tiêu do sự thay đổi của thu nhập (tăng hoặc giảm)
Tại mỗi hoặc mọi mức thu nhập, lượng tiêu dùng ứng với mức thu nhập đó
Ở bất kỳ mức thu nhập nào, tỷ lệ giữa mức thay đổi trong tiêu dùng do thu nhập thay đổi 1 đơn vị tiền tệ
Khi thu nhập được quyền sử dụng tăng từ 6 triệu đồng lên tới 7 triệu đồng thì tiêu dùng tăng lên từ 5,2 triệu đồng lên tới 6 triệu đồng, thì:
Xu hướng tiêu dùng biên bằng 0,8
Xu hướng tiêu dùng biên bằng 1,25
Xu hướng tiêu dùng biên mang giá trị âm
Xu hướng tiêu dùng biên bằng 1
Mối quan hệ giữa «xu hướng tiêu dùng biên» và «xu hướng tiết kiệm biên» là;
Tổng của chúng bằng 1, khi phần thu nhập tăng thêm kéo theo sự gia tăng tiêu dùng và phần còn lại là sự gia tăng của tiết kiệm
Tỷ lệ giữa chúng thể hiện «xu hướng tiêu dùng trung bình»
Tổng của chúng bằng 0
Chúng bằng nhau tại điểm mà «thu nhập vừa đủ»
Ứng với đoạn đồ thị mà hàm tiêu dùng nằm dưới đường 450, thì các hộ gia đình:
Chi tiêu tất cả lượng thu nhập tăng thêm
Sẽ tiết kiệm một phần thu nhập có thể sử dụng
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập được quyền sử dụng của họ
Tiết kiệm tất cả lượng thu nhập tăng thêm
Theo lý thuyết xác định sản lượng (được minh họa bằng đồ thị có đường 45o), nếu tổng chi tiêu theo kế hoạch (tổng cầu dự kiến) lớn hơn GDP thực tế (hoặc sản lượng) thì :
Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiến
Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiến
Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiến
Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự kiến
Khoản nào dưới đây được coi là đầu tư theo cách đề cập của các nhà kinh tế học trong hạch toán thu nhập quốc dân:
Khoản tiền mua cổ phiếu của một công ty
Khoản tiền tiết kiệm từ thu nhâp
Một hoạt động sản xuất tạo tiêu dùng hiện tại
Một hoạt động sản xuất tạo tiêu dùng trong tương lai
Nếu trong đồ thị về hàm tiêu dùng, toàn bộ hàm tiêu dùng dịch chuyển song song lên tới vị trí mới thì có nghĩa là người tiêu dùng quyết định:
Tăng tiêu dùng vì thu nhập có thể sử dụng tăng.
Tăng tiêu dùng vì một số nguyên nhân khác chứ không phải do tăng thu nhập có thể sử dụng.
Xu hướng tiêu dùng biên giảm.
Xu hướng tiêu dùng biên tăng
Giả định trong nền kinh tế giản đơn có tổng giá trị sản lượng là 450 tỷ USD ; Tiêu dùng theo kế hoạch là 250, đầu tư theo kế hoạch là 150, khi đó tổng chi tiêu theo kế hoạch; tồn kho ngoài dự kiến và tiết kiệm là:
250; 150; 50
400; 50; 200
400; 150; 50
450; 50; 150
Lượng tiền cơ sở trong nền kinh tế bao gồm:
Lượng tiền mặt mà các cá nhân, các tổ chức đang nắm giữ
Lượng tiền dự trữ mà các ngân hàng thương mại đang nắm giữ
Lượng tiền dự trữ trong các tài khoản tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại được mở tài
Ngân hàng Trung ương
Tất cả các khoản trên
Mức cung tiền trong nền kinh tế bao gồm:
Lượng tiền mặt mà các cá nhân, các tổ chức đang nắm giữ
Lượng tiền gửi để sử dụng trong thanh toán cho các giao dịch mà các cá nhân, các tổ chức gửi tại các ngân hàng thương mại
Lượng tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân, các tổ chức gửi tại các ngân hàng thương mại
Công cụ nào sau đây không phải là công cụ của chính sách tiền tệ:
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất chiết khấu
Hoạt động thị trường mở
Để thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Trung ương có thể:
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Để thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Trung ương có thể:
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Để thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, Ngân hàng Trung ương không thể:
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất chiết khấu
Tăng lãi suất liên Ngân hàng
Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Để thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, Ngân hàng Trung ương có thể:
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất chiết khấu
Tăng lãi suất liên Ngân hàng
Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Để giảm lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Trung ương không thể:
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất chiết khấu
Giảm lãi suất liên Ngân hàng
Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Để giảm lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Trung ương không thể:
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Để tăng lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Trung ương có thể:
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Để tăng lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ, Ngân hàng Trung ương không thể:
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Giảm lãi suất chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Tất cả các cách trên đều không thể
Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng lượng tiền cơ sở:
Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Cho các ngân hàng thương mại vay
Giàm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
Tăng lãi suất chiết khấu
Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì mức cung tiền trong nền kinh tế sẽ:
tăng
giảm
không đổi
không thể kết luận
Giả sử ngân hàng trung ương bán 1200 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở, trong điều kiện những thứ khác coi như không thay đổi. Điều đó khiến:
Sản lượng và lãi suất tăng, giá cả và tỷ lệ thất nghiệp giảm
Sản lượng và lãi suất giảm, giá cả và tỷ lệ thất nghiệp tăng
Sản lượng và giá cả tăng, lãi suất và tỷ lệ thất nghiệp giảm
Không lựa chọn nào trong số trên là phù hợp, mà là….
Giả sử ngân hàng trung ương mua 1200 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở, trong điều kiện những thứ khác coi như không thay đổi. Điều đó khiến:
Sản lượng tăng, lãi suất giảm, giá cả giảm và tỷ lệ thất nghiệp giảm
Sản lượng giảm; lãi suất giảm: giá cả giảm và tỷ lệ thất nghiệp tăng
Sản lượng tăng; giá cả tăng, lãi suất giảm và tỷ lệ thất nghiệp giảm
Tỷ lệ thất nghiệp tăng; lãi suất tăng; giá cả và sản lượng giảm
Để thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, Ngân hàng Trung ương có thể:
Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Tăng lãi suất chiết khấu
Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Tăng lãi suất chiết khấu
Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc/ Giảm lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Giảm lãi suất chiết khấu
Để thực thi chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Trung ương có thể:
Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Tăng lãi suất chiết khấu
Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Tăng lãi suất chiết khấu
Mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc/ Giảm lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở/Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc/Giảm lãi suất chiết khấu
Để kiềm chế lạm phát, cần thực thi chính sách:
Chính tài tiền tệ nới lỏng
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Chính sách tài khóa mở rộng
Không sử dụng chính sách nào, đó là do ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh
Nếu Ngân hàng trung ương giảm mức cung tiền và Chính phủ muốn duy trì tổng cầu ở mức ban đầu, chính phủ cần:
Tăng chi tiêu của Chính phủ
Giảm chi tiêu của Chính phủ
Giảm thuế
Sự gia tăng cung tiền thực khiến đường tổng cầu dịch chuyển?
Dịch chuyển sang trái.
Dịch chuyển sang phải.
Không dịch chuyển cung tiền thay đổi ảnh hưởng tới thị trường tiền tệ chứ không ảnh hưởng tới thị trường hàng hóa.
Chưa đủ cơ sở để kết luận.
Hoạt động nào dưới đây không làm thay đổi cung tiền danh nghĩa của nền kinh tế:
Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở cho công chúng
Chính phủ bán Công trái cho công chúng
Chính phủ bán Công trái cho Ngân hàng Trung ương
Chính phủ bán Công trái cho Ngân hàng Trung ương
Hoạt động nào dưới đây không làm giảm cung tiền danh nghĩa của nền kinh tế:
Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở cho công chúng
Ngân hàng Trung ương mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở từ công chúng
Ngân hàng Trung ương tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc
Các ngân hàng thương mại đồng loạt tăng tỷ lệ dự trữ thực tế đề phòng rủi ro
Một nền kinh tế có hàm cầu tiền: LP = 200 – 10.i; Mức cung tiền thực MSr = 90. Lãi suất cân bằng bằng:
10%
9,8%
11%
1,1%
Giả sử trong một nền kinh tế có tỷ lệ giữa tiền mặt trong lưu hành so với tiền gửi là 40%, tỷ lệ dự trữ thực tế của các ngân hàng thương mại là 10%; Cơ số tiền là 1000 tỷ USD. Mức
cung tiền sẽ thay đổi bao nhiêu nếu Ngân hàng Trung Ương bán 20 tỷ USD trái phiếu trên thị trường mở:
Mức cung tiền sẽ tăng 56 tỷ USD
Mức cung tiền sẽ giảm 56 tỷ USD
Mức cung tiền sẽ tăng 20 tỷ USD
Không xác định được vì thiếu dữ liệu về tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì mức cung tiền sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không thể kết luận
Hiện tại, một nền kinh tế có tỷ lệ giữa tiền mặt trong lưu hành so với tiền gửi là 20%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương quy định với các ngân hàng thương mại là 10%; Các ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa. Số nhân tiền sẽ thay đổi như thế nào nếu ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc lên tới 20%
Số nhân tiền sẽ tăng 3
Số nhân tiền sẽ tăng 1
Số nhân tiền sẽ giảm 1
ko đổi
Hoạt động nào dưới đây không làm thay đổi cung tiền danh nghĩa của nền kinh tế:
e. Ngân hàng Trung ương bán trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở cho công chúng
e. Chính phủ bán Công trái cho công chúng
e. Chính phủ bán Công trái cho Ngân hàng Trung ương
e. Ngân hàng Trung ương phát hành tiền mới
