wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh học 11

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Thế nước của cơ quan nào trong cây là thấp nhất?

a)

Các lông hút ở rễ.

b)

Các mạch gỗ ở thân.

c)

Lá cây.

d)

Cành cây.

2.

Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào

a)

hoạt động trao đổi chất.

b)

chênh lệch nồng độ ion

c)

cung cấp năng lượng.

d)

hoạt động thẩm thấu.

3.

Sự xâm nhập chất khoáng chủ động của tế bào phụ thuộc vào

a)

gradient nồng độ chất tan.

b)

hiệu điện thế màng.

c)

sự trao đổi chất của tế bào

d)

sự tham gia của năng lượng.

4.

Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng, vì

a)

chúng cần cho một số pha sinh trưởng.

b)

chúng được tích luỹ trong hạt

c)

chúng tham gia vào hoạt động chính của các enzim.

d)

chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan.

5.

Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí không là

a)

nhiệt độ.

b)

ánh sáng.

c)

hàm lượng nước

d)

ion khoáng.

6.

Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim

a)

đêcacboxilaza.

b)

đêaminaza

c)

nitrôgenaza.

d)

peroxidaza

7.

Thực vật không thể tự cố định nitơ khí quyển vì

a)

nitơ đã có rất nhiều

trong

đất.

b)

thực vật không có enzim nitrogenaza.

c)

quá trình cố định nitơ cần rất nhiều ATP.

d)

tiêu tốn H rất có hại cho thực vật.

8.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

Từ mạch gỗ sang mạch rây.

b)

Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống

c)

Qua mạch gỗ.

d)

. Từ mạch rây sang mạch gỗ.

9.

Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất?

a)

Miền lông hút hút nước và muối khoáng cho cây.

b)

Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ

c)

Chóp rễ che chở cho rễ.

d)

Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra.

10.

Quá trình hấp thụ các ion khoáng ở rễ theo các hình thức cơ bản nào

a)

ùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ

b)

Hấp thụ khuếch tán và thẩm thấu

c)

Hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động.

d)

Điện li và hút bám trao đổi.

11.

NƯỚC và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào

a)

xuyên qua các tế bào chất của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ

b)

Con đường tế bào chất và con đường gian bào,

c)

Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ

d)

Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ

12.

CO2 được hấp thụ vào cây trong trường hợp

a)

cây cẩn CO, để quang hợp.

b)

cây hấp thụ nhiều nước.

c)

cây mở khí khổng để thoát hơi nước.

d)

cây hô hấp ở lá mạnh.

13.

Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?

1. Năng lượng là ATP

2. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất

3. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gongi 4. Enzim hoạt tải (chất mang)

a)

1,4

b)

2,4

c)

1,2, 4

d)

1,3,4

14.

Căn cứ vào đâu để tưới nước hợp lí cho cây trồng?

1. Căn cứ vào chế độ nước của cây.

2. Căn cứ vào nhu cầu nước của từng loại cây.

3. Căn cứ vào số khí không có trong lá.

4. Căn cứ vào nhóm cây trồng khác nhau

5. Căn cứ vào tính chất vật lí, hóa học của đất. 6. Căn cứ vào sự đóng mở khí khổng.

a)

1, 2, 3, 4.

b)

1,2,4,5.

c)

2, 3, 4, 5.

d)

3, 4, 5, 6.

15.

Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1 %. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách

a)

ấp thụ thụ động.

b)

hấp thụ chủ động.

c)

khuếch tán.

d)

thẩm thấu.

16.

Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm nguyên tố khoáng thích hợp để bón cho cây là

a)

P, K, Fe

b)

N, Mg, Fe

c)

N, K, Mn

d)

S, P, K

17.

Phát biểu nào sau đây sai?

1. Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây sẽ giảm.

2. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước của cây sẽ yếu.

3. Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất

4. Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây

a)

2

b)

3,4

c)

1, 3

d)

3

18.

Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?

a)

Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.

b)

Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.

c)

Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.

d)

Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.

19.

Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?

1. Trời nắng gay gắt kéo dài

2. Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài

3. Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn

4. Cây bị thiếu phân

a)

2,4

b)

2,3

c)

3, 4

d)

1,3

20.

Không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa nắng gắt vì

1. làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây.

2. giọt nước đọng trên lá sau khi tưới trở thành thấu kính hội tụ, hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm lá héo.

3. lúc này khí không đang đóng, dù được tưới nước nhưng cây vẫn không hút được nước

4. đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá.

a)

2, 3, 4

b)

1, 2, 4.

c)

2, 3

d)

2, 4.

21.

Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do

a)

các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút.

b)

nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.

c)

thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hóa của keo đất.

d)

làm cho cây nóng và héo lá.

22.

Pha tối trong quang hợp của nhóm hay các nhóm thực vật nào chỉ diễn ra trong chu trình Canvin ?

a)

Nhóm thực vật C4

b)

Nhóm thực vật C3

c)

Nhóm thực vật CAM

d)

Nhóm thực vật C4 và CAM

23.

Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

a)

Màng ngoài

b)

Màng trong

c)

Chất nền.

d)

Tilacôit.

24.

Pha sáng diễn ra ở vị trí nào của lục lạp?

a)

Chất nền.

b)

Màng trong

c)

Màng ngoài.

d)

Tilacôit.

25.

Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng mặt trời thành ATP, NADPH trong quang hợp?

a)

Diệp lục a và b

b)

Diệp lục a

c)

Diệp lục b

d)

Diệp lục a, b và carôtenôit.

26.

Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp:

a)

Cacbohiđrat.

b)

. Lipit.

c)

ADN

d)

Prôtêin.

27.

Các tia sáng đỏ kích thích sự tổng hợp:

a)

Cacbohidrat.

b)

Lipit.

c)

ADN

d)

Prôtêin,

28.

Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là

a)

Lúa, khoai, sắn, đậu

b)

Ngô, mía, cỏ gấu.

c)

Rau dền, kế, các loại rau

d)

Dứa, xương rồng, thuốc

bóng

29.

Điểm bão hòa ánh sáng là

a)

Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại.

b)

Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực tiểu.

c)

Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.

d)

Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình.

30.

các chất hữu cơ của thực vật được hình thành từ chất nào ?

a)

Nitơ

b)

Nước,

c)

cacbônic.

d)

Các chất khoáng.

31.

Pha sáng của quang hợp sẽ cung cấp cho chu trình Canvin

a)

năng lượng ánh sáng.

b)

H2O.

c)

CO2

d)

ATP và NADPH.

32.

trong quang hợp, các nguyên tử ôxi của co2 cuối cùng sẽ có mặt ở

a)

o2 thải ra

b)

glucôzơ

c)

o2 và glucozơ

d)

glucozo vầ H2O

33.

giống nhau ở thực vật C3, C4 và CAM trong pha tối quang hợp

a)

đều xảy ra trong chu trình Canvin

b)

đều tạo ra sản phẩm đầu tiên APG

c)

sử dụng ribulozơ 1,5 diP làm chất nhận đầu tiên

d)

đều có 2 loại lục lạp

34.

giai đoạn quang hợp thực sự tao nên C6H12O6 ở cây mía là

a)

pha sáng

b)

chu trình Canvin

c)

chu trình CAM

d)

pha tối

35.

khi nhiệt độ cao và lượng ôxi hoa tan cao hơn lượng CO2 trong lục lạp, sự tăng trưởng không giảm ở cây

a)

lúa

b)

dưa hấu

c)

hướng dương

d)

mía

36.

cho các thông tin sau:

1. bào quan thực hiện chức năng quang hợp là diệp lục

2.trong lá, lục lạp thường có nhiều nhất ở tế bào biểu bì

3.diệp lục phân bố ở trên màng của lục lạp

4.sản phẩm pha sáng dùng trong pha tối là ATP, NADPH và O2

5. lá cây có màu xanh lục vì hệ sắc tố không hấp thu ánh sáng màu xanh lục

6. gia đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H2C6 ở cây mía là chu trình C4 trong pha sáng

7. sự giống nhau giữa con đường C4 là sản phẩm ổn định đầu tiên AOA; chất nhận là CO2 là PEP; gồm chu trình Canvin

8. sự khác nhau giữa con đường Canvin và con đường C4 về không gian và thời gian xảy ra.

có bao nhiêu thông tin chưa đúng khi nói về quang hợp ở thực vât?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

37.

vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3

a)

tận dụng được nồng độ

b)

tận dụng được ánh sáng cao

c)

nhu cầu nước thấp

d)

không có hô hấp sáng

38.

khi đưa cây ra ngoài ánh sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp. kết quả nào sau đây không đúng

a)

làm thay đổi nồng đọ CO2 và pH

b)

làm giảm áp suất thẩm thấu trong tế bào

c)

làm cho hai tế bào khi khổng hút nước ,trương nước và mở khí khổng mở

d)

làm tăng hàm lương đường

39.

trong quá trình hô hấp, một lượng năng lượng dưới dạng nhiệt được giả phóng ra nhằm mục đích

a)

tham gia vận chyẻn chất trong cây

b)

sửa chữa những hư hại tế bào

c)

tạo thuận lợi cho các phản ứng của cơ thể

d)

giúp tổng hợp các chất hữu cơ

40.

ở tế bào còn non, số lượng ti thể trong trong tế bào nhiều hơn so với tế bào khác

a)

lượng nước chứa trong chất nguyên sinh rất lớn

b)

quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng

c)

quá trình đồng hóa yếu nên quá trình phân giải xảy ra mạnh

d)

chứa nhiều nguyên tố khoáng vi lượng xúc tác các enzim phân giải hoạt động mạnh hơn

41.

Ở cơ thể thực vật loại tế bào nào sau đây có chứa ti thể với số lượng lớn?

a)

Tế bào già, tế bào trưởng thành.

b)

Tế bào chóp rễ, tế bào trưởng thành, tế bào tiết.

c)

Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào trưởng thành, tế bào tiết

d)

Tế bào đỉnh sinh trưởng, tế bào chóp rễ, tế bào tiết.

42.

Ưu thế nổi bật của hô hấp hiếu khí so với hô hấp kị khi là

a)

xảy ra trong điều kiện đủ O2

b)

tích lũy năng lượng gấp 19 lần

c)

sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O cần cho quang hợp

d)

tạo nhiều sản phẩm trung gian

43.

Để bảo quản hạt thóc giống, cần giữ độ ẩm của hạt ở mức

a)

13 - 16%

b)

16 - 18%.

c)

18 - 20%.

d)

20 - 22%.

44.

Cần bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả ở nhiệt độ thấp vì

a)

nhiệt độ thấp sẽ ức chế quá trình hô hấp

b)

nhiệt độ thấp, quá trình trao đổi chất tạm dừng lại.

c)

nhiệt độ thấp, vi khuẩn không hoạt động

d)

nhiệt độ thấp, đường sẽ chuyển hóa thành tinh bột dự trữ

45.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được

a)

tiêu hóa ngoại bào.

b)

tiêu hoá nội bào.

c)

tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.

d)

một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.

46.

Ở người thức ăn vào miệng rồi lần lượt qua các bộ phận

a)

thực quản, ruột non, ruột già, dạ dày.

b)

dạ dày, thực quản, ruột non, ruột già.

c)

thực quản, ruột non, dạ dày, ruột già

d)

thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.

47.

Ở động vật ăn cỏ, sự tiêu hoá thức ăn như thế nào?

a)

Tiêu hoá hoá và cơ học.

b)

Tiêu hoá cơ học, hoá học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.

c)

Tiêu hoá cơ học.

d)

Tiêu hoá hoá học.

48.

Khí ở phổi của chim có đặc điểm nào sau đây?

a)

Giàu ôxi khi cơ thể hít vào.

b)

Giàu CO2 khi cơ thể thở ra.

c)

Giàu ôxi cả khi cơ thể hít vào và khi cơ thể thở ra.

d)

Giàu CO2 cả khi cơ thể hít vào và khi cơ thể thở ra.

49.

Côn trùng có hình thức hô hấp nào?

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

b)

Hô hấp bằng mang.

c)

Hô hấp bằng phổi.

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

50.

Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?

a)

Hô hấp bằng mang,

b)

Hô hấp bằng phổi

c)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

d)

. Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

51.

Thành phần của hệ mạch gồm:

a)

động mạch, bắt mạch và mao mạch

b)

bắt mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

c)

động mạch, bắt mạch và tĩnh mạch.

d)

động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

52.

Trong hệ dẫn truyền tim, xung điện phát và truyền theo trật tự:

a)

nút xoang nhĩ > nút nhĩ thất-> bó His -> mạng lưới Puockin.

b)

nút xoang nhĩ -> bó His -> nút nhĩ thất -> mạng lưới Puockin.

c)

nút xoang nhĩ -> nút nhĩ thất -> mạng lưới Puockin -> bó His

d)

nút xoang nhĩ -> mạng lưới Puockin -> nút nhĩ thất -> bó His.

53.

Thời gian hoạt động của mỗi pha trong một chu kỳ tim ở người bình thường lần lượt là

a)

pha co tâm nhĩ: 0.1 giây, pha co tâm thất: 0.3 giây, pha dãn chung: 0.4 giây.

b)

pha có tâm nhĩ: 0.3 giây, pha co tâm thất: 0.1 giây, pha dãn chung: 0.4 giây.

c)

pha co tâm nhĩ: 0.4 giây, pha co tâm thất: 0.3 giây, pha dãn chung: 0.1 giây.

d)

pha co tâm nhĩ: 0.3 giây, pha co tâm thất: 0.4 giây, pha dãn chung: 0,1 giây.

54.

Liên hệ ngược là sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong

a)

au khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

trở về bình thường sau khi được điều

chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

trở về bình thường trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

55.

Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội là

a)

trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

b)

cơ quan sinh sản.

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

d)

các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu...

56.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.

b)

các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu...

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

d)

cơ quan sinh sản.

57.

Ở trùng roi, thức ăn được

a)

tiêu hóa ngoại bào.

b)

tiêu hoá nội bào.

c)

tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào

d)

một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào,

58.

Ở người, chất được biến đổi hoá học ngay từ miệng là

a)

protein

b)

tinh bột

c)

lipit

d)

xenlulô

59.

Ở dạ dày, prôtêin được biến đổi hóa học nhờ tác dụng của

a)

HCl và amilaza trong dịch vị.

b)

HCl và mantaza trong dịch vị.

c)

HCl và lactaza trong dịch vị.

d)

HCl và pepsin trong dịch vị.

60.

Ở nhóm động vật nào sau đây động mạch vận chuyển cả máu giàu O2 và giàu máu giàu CO2?

a)

Cá, thú, bò sát,

b)

Lưỡng cư, chim, cá sấu.

c)

Cá, chim, thú.

d)

Thú, chim, cá sấu

61.

Vì sao khi ăn mặn ta có cảm giác khát nước?

a)

Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng.

b)

Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm.

c)

Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng.

d)

Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.

62.

Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá

trình biến đổi thức ăn vì

a)

ở khoang miệng tiết ra enzim amilaza giúp tiêu hóa các thành phần của thức ăn

b)

sự biến đổi cơ học ở khoang miệng.

c)

ruột già vẫn có khả năng tiêu hóa,

d)

dịch tụy và dịch ruột có đầy đủ các enzim mạnh để tiêu hóa các thành phần của thức ăn.

63.

Vì sao trong miệng có enzim tiêu hóa tinh bột chín, nhưng chỉ rất ít tinh bột được biến đổi ở đây?

a)

Thời gian thức ăn ở trong miệng quá ngắn.

b)

Độ pH trong miệng không phù hợp cho enzim hoạt động.

c)

Lượng enzim trong nước bọt quá ít.

d)

Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt.

64.

Nhiều loài thú có thể liếm vết thương để ngăn chặn quá trình viêm nhiễm vì trong nước bọt có

a)

chất kháng sinh làm tan thành tế bào vi khuẩn.

b)

lizozim có tác dụng diệt khuẩn.

c)

pH hơi kiềm ức chế sự sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật.

d)

chất nhầy trong miệng có khả năng kháng

khuẩn.