wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SHĐC - TIEN HOA-ĐDSH -VTHT

Total questions: 42

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm thích nghi với môi trường khô hạn của một số thực vật là

a)

tầng cutin rất mỏng

b)

lá mỏng

c)

rễ cây nông

d)

thân cây có nhiều tế bào chứa nước

2.

Ví dụ nào sau đây thể hiện sự di nhập gen?

a)

Gió thổi hạt phấn từ quần thể ngô này sang quần thể ngô khác và thụ phấn chéo xảy ra

b)

Sự trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể trong giảm phân

c)

Động đất dẫn đến hình thành một vực sâu chia cắt một quần thể nhỏ

d)

Các đột biến trong quần thể

3.

Động lực của chon lọc tự nhiên là

a)

hình thành loài mới

b)

hình thành đặc điểm thích nghi

c)

cuộc đấu tranh sinh tồn của sinh vật

d)

nhu cầu thị hiếu của con người

4.

Động lực của chọn lọc nhân tạo là

a)

cuộc đấu tranh sinh tồn của sinh vật

b)

nhu cầu thị hiếu của con người

c)

hình thành đặc điểm thích nghi

d)

hình thành loài mới

5.

Đa số đột biến là có hại vì

a)

thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể

b)

phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong KG, giữa KG với môi trường

c)

làm mất đi nhiều gen

d)

biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng

6.

Nhân tố tiến hóa chính hình thành nên các quần thể sinh vật thích nghi với môi trường là

a)

Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Di-nhập gen

c)

Đột biến

d)

Chọn lọc tự nhiên

7.

Mặt chủ yếu của CLTN là:

a)

tác động vào từng cá thể

b)

phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

c)

đảm bảo sự sống sót các kiểu gen thích nghi

d)

các quần thể có vốn gen thích nghi thay thế các quần thể có vốn gen kém thích nghi

8.

Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

a)

quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các len, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó

b)

quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó

c)

đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến

d)

quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp

9.

Nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là:

a)

Đột biến gen

b)

Đột biến nhiễm sắc thể

c)

Biến dị tổ hợp

d)

Di-nhập gen

10.

Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa là

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Biến dị tổ hợp

c)

Đột biến

d)

Di-nhập gen

11.

Theo Lamarck sự hình thành đặc điểm thích nghi là do

a)

dưới tác dụng của ngoại cảnh các dạng kém thích nghi bị dào thải, chỉ còn những dạng thích nghi nhất

b)

ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật thích nghi kịp thời, không có dạng sinh vật nào bị đào thải

c)

kết quả của một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ngoại cảnh

d)

tích lũy những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại dưới tác dụng của ngoại cảnh

12.

Theo quan niệm của Lamarck, có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu cao cổ là do:

a)

Hươu thường xuyên vươn dài cổ để ăn các lá trên cao

b)

Sự xuất hiện các đột biến cổ dài

c)

Sự tích lũy các đột biến cổ dài bởi chọn lọc tự nhiên

d)

Sự chọn lọc các đột biến cổ dài

13.

Những nội dung nào dưới đây không thuộc học thuyết tiến hóa của Lamarck:

a)

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền, từ đó hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật

b)

Điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho sinh vật biến đổi

c)

Ngoại cảnh biến đổi chậm chạp nên sinh vật biến đổi kịp thời để thích nghi

d)

Tất cả những biến đổi trên cơ thể sinh vật đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ

14.

Điểm tiến bộ cơ bản trong học thuyết tiến hóa của Darwin so với học thuyết tiến hóa của Lamarck là:

a)

Giải thích cơ chế tiến hóa ở mức độ phân tử, bổ sung cho quan niệm Lamarck

b)

Giải thích nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

c)

Xác định vai trò quan trọng của ngoại cảnh

d)

Giải thích sự hình thành loài mới bằng con đường phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên

15.

Theo Darwin, thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa

a)

khả năng sinh sản của những cá thể trong loài

b)

mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau

c)

khả năng phát sinh biến dị của những cá thể trong loài

d)

khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể trong loài

16.

Khái niệm biến dị cá thể theo Darwin:

a)

Do sự phát sinh các đột biến trong quá trình sinh sản

b)

Sự tái tổ hợp lại các gen trong quá trình di truyền do hoạt động sinh sản hữu tính

c)

Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản, theo những hướng không xác định, là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá

d)

Do sự tái tổ hợp lại các gen trong quá trình di truyền do hoạt động sinh sản hữu tính và do sự phát sinh các đột biến trong quá trình sinh sản

17.

Theo Darwin quá trình nào dưới đây là nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống và tiến hoá:

a)

Các biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định ở từng cá thể riêng lẻ

b)

Những biến đổi đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh

c)

Tác động trực tiếp của ngoại cảnh và của tập quán hoạt động ở động vật

d)

Những biến đổi đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh và của tập quán hoạt động ở động vật

18.

Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm về biến dị cá thể?

a)

Lamarck

b)

Darwin

c)

Mendel

d)

Kimura

19.

Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Darwin là:

a)

Giải thích được sự hình thành loài mới

b)

Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng một nguồn gốc chung

c)

Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong sự tiến hoá của vật nuôi cây trồng và các loài hoang dại

d)

Đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này

20.

Các loại sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do:

a)

khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường

b)

chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu

c)

ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu

d)

chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ

21.

Tồn tại chính trong học thuyết Darwin là:

a)

Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền của các biến dị

b)

Giải thích không thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi

c)

Đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa

d)

Chưa giải thích được quá trình hình thành các loài mới

22.

Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc nhân tạo là quá trình:

a)

Đào thải những biến dị bất lợi cho con người

b)

Tích lũy những biến dị có lợi cho con người

c)

Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho con người

d)

Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật

23.

Theo học thuyết Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là:

a)

Nhu cầu thị hiếu nhiều mặt của con người

b)

Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài

c)

Sự không đồng nhất của điều kiện môi trường

d)

Đấu tranh sinh tồn.

24.

Theo Darwin, sự hình thành các đặc điểm thích nghi là:

a)

Biến dị phát sinh vô hướng. Sự thích nghi hợp lí đạt được thông qua sự đào thải dạng kém thích nghi

b)

Ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải

c)

Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh

d)

Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại

25.

Nội dung thuyết tiến hóa của Kimura là

a)

Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài: Chi, họ, bộ, lớp, ngành

b)

Sự tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan gì đến tác dụng của chọn lọc tự nhiên

c)

Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể bao gồm: Phát sinh đột biến, phát sinh đột biến qua giao phối, chọn lọc các đột biến có lợi cách li sinh sản giữa quần thể biến đổi và quần thể gốc

d)

Bao gồm 2 mặt song song vừa tích lũy biến dị có lợi vừa đào thải biến dị có hại cho sinh vật

26.

Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa của M. Kimura là

a)

Phủ nhận thuyết tiến hóa bằng con đường chọn lọc tự nhiên

b)

Nêu lên vai trò củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính, độc lập với tác dụng của chọn lọc tự nhiên

c)

Củng cố thuyết của Darwin về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi

d)

Góp phần giải thích tính đa hình của quần thể giao phối

27.

Cơ quan tương đồng là cơ quan có chức năng khác nhau nhưng

a)

có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, có kiểu cấu tạo giống nhau

b)

khác nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nhưng có chức năng giống nhau

c)

có nguồn gốc, hình dạng giống nhau nên chức năng của chúng cũng giống nhau

d)

trên cùng một cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi

28.

Cơ quan tương đồng là bằng chứng chứng tỏ

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đã tiến hoá phân li, thích nghi với các điều kiện môi trường giống nhau

b)

các loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và đã tiến hoá theo các hướng khác nhau

c)

cùng một gốc chung nhưng đã tiến hoá phân li, thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau

d)

cùng một gốc chung hoặc nguồn gốc khác nhau nhưng đã tiến hoá phân li, thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau

29.

Cặp cơ quan nào sau đây thuộc cơ quan tương đồng

a)

Cánh bướm và cánh chim

b)

Cánh dơi và cánh sâu bọ

c)

Vây cá mập và vây cá voi

d)

Cánh dơi, cánh chim

30.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho các cơ quan tương đồng ở sinh vật?

a)

Tay người và vây cá

b)

Cánh bướm và cánh dơi

c)

Tay người và cánh dơi

d)

Cánh dơi và cánh ong mật

31.

Các cơ quan không phải cơ quan tương đồng là

a)

cánh chuồn chuồn và cánh dơi

b)

gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan

c)

vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của sâu bọ

d)

tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt ở chó

32.

Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì

a)

Chúng bắt nguồn từ một cơ quan của loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

b)

chúng có hình dạng giống nhau giữa các loài

c)

chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài

d)

chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên và nay vẫn còn thực hiện chức năng

33.

Ruột thừa, xương cùng, răng khôn của người được xem là:

a)

Cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự

b)

Cơ quan tương tự

c)

Cơ quan thoái hóa

d)

Hiện tượng lại tổ

34.

Cơ quan tương tự là những cơ quan:

a)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

b)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

c)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể,có kiểu cấu tạo giống nhau

d)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự

35.

Ví dụ nào là cơ quan tương tự?

a)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật khác

b)

Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng

c)

Cánh chim và cánh côn trùng

d)

Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng

36.

Vây cá mập, vây cá ngư long và vây cá voi là ví dụ về bằng chứng

a)

phôi sinh học

b)

cơ quan tương đồng

c)

cơ quan thoái hóa

d)

cơ quan tương tự

37.

Ví dụ nào là cơ quan thoái hóa?

a)

Gai ở cây xương rồng

b)

Ngà voi

c)

Nhụy trong hoa đực của cây ngô

d)

Gai của cây hoàng liên

38.

Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung một nguồn gốc là

a)

tất cả các loài sinh vật hiên nay đều có chung một bộ mã di truyền

b)

sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống

c)

sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẩu giữa các loài

d)

sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau

39.

Chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới theo những hướng sau:

a)

Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức cơ thể ngày càng cao, sinh vật luôn luôn biến đổi

b)

Ngày càng đa dạng phong phú, tính phân hóa ngày càng mạnh, tính thích nghi ngày càng hợp lý

c)

Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức cơ thể ngày càng cao, tính phân hóa ngày càng mạnh

d)

Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức cơ thể ngày càng cao, tính thích nghi ngày càng hợp lý

40.

Sắp xếp nào sau đây được xem là hợp lý nhất:

a)

Loài ---> chi ---> bộ ---> họ ---> lớp ---> ngành

b)

Loài ---> chi ---> họ ---> bộ ---> lớp ---> ngành

c)

Loài ---> họ ---> bộ ---> chi ---> lớp ---> ngành

d)

Loài ---> bộ ---> họ ---> chi ---> lớp ---> ngành

41.

Cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan tương tự##

a)

gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà lan

b)

gai hoa hồng và gai cây hoàng liên

c)

cánh dơi và cánh sâu bọ

d)

chân chuột chuỗ chân dế nhũi

42.

Cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hoá

a)

cánh dơi và chi trước của mèo

b)

cánh dơi và cánh sâu bọ

c)

gai hoa hồng và gai cây hoàng liên

d)

hoa đu đủ đực có 10 nhị ,ở giữa có nhuỵ