NEW
Font size
WorksheetsSHĐC - TIEN HOA-ĐDSH -VTHT
Total questions: 42
Worksheet time: 30mins
Đặc điểm thích nghi với môi trường khô hạn của một số thực vật là
tầng cutin rất mỏng
lá mỏng
rễ cây nông
thân cây có nhiều tế bào chứa nước
Ví dụ nào sau đây thể hiện sự di nhập gen?
Gió thổi hạt phấn từ quần thể ngô này sang quần thể ngô khác và thụ phấn chéo xảy ra
Sự trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể trong giảm phân
Động đất dẫn đến hình thành một vực sâu chia cắt một quần thể nhỏ
Các đột biến trong quần thể
Động lực của chon lọc tự nhiên là
hình thành loài mới
hình thành đặc điểm thích nghi
cuộc đấu tranh sinh tồn của sinh vật
nhu cầu thị hiếu của con người
Động lực của chọn lọc nhân tạo là
cuộc đấu tranh sinh tồn của sinh vật
nhu cầu thị hiếu của con người
hình thành đặc điểm thích nghi
hình thành loài mới
Đa số đột biến là có hại vì
thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể
phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong KG, giữa KG với môi trường
làm mất đi nhiều gen
biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng
Nhân tố tiến hóa chính hình thành nên các quần thể sinh vật thích nghi với môi trường là
Giao phối không ngẫu nhiên
Di-nhập gen
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Mặt chủ yếu của CLTN là:
tác động vào từng cá thể
phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
đảm bảo sự sống sót các kiểu gen thích nghi
các quần thể có vốn gen thích nghi thay thế các quần thể có vốn gen kém thích nghi
Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các len, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó
quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó
đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến
quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp
Nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là:
Đột biến gen
Đột biến nhiễm sắc thể
Biến dị tổ hợp
Di-nhập gen
Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa là
Chọn lọc tự nhiên
Biến dị tổ hợp
Đột biến
Di-nhập gen
Theo Lamarck sự hình thành đặc điểm thích nghi là do
dưới tác dụng của ngoại cảnh các dạng kém thích nghi bị dào thải, chỉ còn những dạng thích nghi nhất
ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật thích nghi kịp thời, không có dạng sinh vật nào bị đào thải
kết quả của một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ngoại cảnh
tích lũy những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại dưới tác dụng của ngoại cảnh
Theo quan niệm của Lamarck, có thể giải thích sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu cao cổ là do:
Hươu thường xuyên vươn dài cổ để ăn các lá trên cao
Sự xuất hiện các đột biến cổ dài
Sự tích lũy các đột biến cổ dài bởi chọn lọc tự nhiên
Sự chọn lọc các đột biến cổ dài
Những nội dung nào dưới đây không thuộc học thuyết tiến hóa của Lamarck:
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền, từ đó hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật
Điều kiện ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho sinh vật biến đổi
Ngoại cảnh biến đổi chậm chạp nên sinh vật biến đổi kịp thời để thích nghi
Tất cả những biến đổi trên cơ thể sinh vật đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ
Điểm tiến bộ cơ bản trong học thuyết tiến hóa của Darwin so với học thuyết tiến hóa của Lamarck là:
Giải thích cơ chế tiến hóa ở mức độ phân tử, bổ sung cho quan niệm Lamarck
Giải thích nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
Xác định vai trò quan trọng của ngoại cảnh
Giải thích sự hình thành loài mới bằng con đường phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Theo Darwin, thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa
khả năng sinh sản của những cá thể trong loài
mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có kiểu gen khác nhau
khả năng phát sinh biến dị của những cá thể trong loài
khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể trong loài
Khái niệm biến dị cá thể theo Darwin:
Do sự phát sinh các đột biến trong quá trình sinh sản
Sự tái tổ hợp lại các gen trong quá trình di truyền do hoạt động sinh sản hữu tính
Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản, theo những hướng không xác định, là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá
Do sự tái tổ hợp lại các gen trong quá trình di truyền do hoạt động sinh sản hữu tính và do sự phát sinh các đột biến trong quá trình sinh sản
Theo Darwin quá trình nào dưới đây là nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống và tiến hoá:
Các biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định ở từng cá thể riêng lẻ
Những biến đổi đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh
Tác động trực tiếp của ngoại cảnh và của tập quán hoạt động ở động vật
Những biến đổi đồng loạt theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện ngoại cảnh và của tập quán hoạt động ở động vật
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm về biến dị cá thể?
Lamarck
Darwin
Mendel
Kimura
Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Darwin là:
Giải thích được sự hình thành loài mới
Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng một nguồn gốc chung
Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong sự tiến hoá của vật nuôi cây trồng và các loài hoang dại
Đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này
Các loại sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do:
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường
chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu
chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ
Tồn tại chính trong học thuyết Darwin là:
Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền của các biến dị
Giải thích không thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi
Đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa
Chưa giải thích được quá trình hình thành các loài mới
Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc nhân tạo là quá trình:
Đào thải những biến dị bất lợi cho con người
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người
Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho con người
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật
Theo học thuyết Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là:
Nhu cầu thị hiếu nhiều mặt của con người
Sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài
Sự không đồng nhất của điều kiện môi trường
Đấu tranh sinh tồn.
Theo Darwin, sự hình thành các đặc điểm thích nghi là:
Biến dị phát sinh vô hướng. Sự thích nghi hợp lí đạt được thông qua sự đào thải dạng kém thích nghi
Ngoại cảnh thay đổi chậm, sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại
Nội dung thuyết tiến hóa của Kimura là
Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài: Chi, họ, bộ, lớp, ngành
Sự tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan gì đến tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể bao gồm: Phát sinh đột biến, phát sinh đột biến qua giao phối, chọn lọc các đột biến có lợi cách li sinh sản giữa quần thể biến đổi và quần thể gốc
Bao gồm 2 mặt song song vừa tích lũy biến dị có lợi vừa đào thải biến dị có hại cho sinh vật
Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa của M. Kimura là
Phủ nhận thuyết tiến hóa bằng con đường chọn lọc tự nhiên
Nêu lên vai trò củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính, độc lập với tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Củng cố thuyết của Darwin về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi
Góp phần giải thích tính đa hình của quần thể giao phối
Cơ quan tương đồng là cơ quan có chức năng khác nhau nhưng
có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, có kiểu cấu tạo giống nhau
khác nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nhưng có chức năng giống nhau
có nguồn gốc, hình dạng giống nhau nên chức năng của chúng cũng giống nhau
trên cùng một cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi
Cơ quan tương đồng là bằng chứng chứng tỏ
có nguồn gốc khác nhau nhưng đã tiến hoá phân li, thích nghi với các điều kiện môi trường giống nhau
các loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và đã tiến hoá theo các hướng khác nhau
cùng một gốc chung nhưng đã tiến hoá phân li, thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau
cùng một gốc chung hoặc nguồn gốc khác nhau nhưng đã tiến hoá phân li, thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau
Cặp cơ quan nào sau đây thuộc cơ quan tương đồng
Cánh bướm và cánh chim
Cánh dơi và cánh sâu bọ
Vây cá mập và vây cá voi
Cánh dơi, cánh chim
Ví dụ nào sau đây minh họa cho các cơ quan tương đồng ở sinh vật?
Tay người và vây cá
Cánh bướm và cánh dơi
Tay người và cánh dơi
Cánh dơi và cánh ong mật
Các cơ quan không phải cơ quan tương đồng là
cánh chuồn chuồn và cánh dơi
gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan
vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của sâu bọ
tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt ở chó
Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng vì
Chúng bắt nguồn từ một cơ quan của loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
chúng có hình dạng giống nhau giữa các loài
chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên và nay vẫn còn thực hiện chức năng
Ruột thừa, xương cùng, răng khôn của người được xem là:
Cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự
Cơ quan tương tự
Cơ quan thoái hóa
Hiện tượng lại tổ
Cơ quan tương tự là những cơ quan:
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể,có kiểu cấu tạo giống nhau
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự
Ví dụ nào là cơ quan tương tự?
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật khác
Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng
Cánh chim và cánh côn trùng
Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng
Vây cá mập, vây cá ngư long và vây cá voi là ví dụ về bằng chứng
phôi sinh học
cơ quan tương đồng
cơ quan thoái hóa
cơ quan tương tự
Ví dụ nào là cơ quan thoái hóa?
Gai ở cây xương rồng
Ngà voi
Nhụy trong hoa đực của cây ngô
Gai của cây hoàng liên
Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung một nguồn gốc là
tất cả các loài sinh vật hiên nay đều có chung một bộ mã di truyền
sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống
sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẩu giữa các loài
sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau
Chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới theo những hướng sau:
Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức cơ thể ngày càng cao, sinh vật luôn luôn biến đổi
Ngày càng đa dạng phong phú, tính phân hóa ngày càng mạnh, tính thích nghi ngày càng hợp lý
Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức cơ thể ngày càng cao, tính phân hóa ngày càng mạnh
Ngày càng đa dạng phong phú, tổ chức cơ thể ngày càng cao, tính thích nghi ngày càng hợp lý
Sắp xếp nào sau đây được xem là hợp lý nhất:
Loài ---> chi ---> bộ ---> họ ---> lớp ---> ngành
Loài ---> chi ---> họ ---> bộ ---> lớp ---> ngành
Loài ---> họ ---> bộ ---> chi ---> lớp ---> ngành
Loài ---> bộ ---> họ ---> chi ---> lớp ---> ngành
Cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan tương tự##
gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà lan
gai hoa hồng và gai cây hoàng liên
cánh dơi và cánh sâu bọ
chân chuột chuỗ chân dế nhũi
Cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hoá
cánh dơi và chi trước của mèo
cánh dơi và cánh sâu bọ
gai hoa hồng và gai cây hoàng liên
hoa đu đủ đực có 10 nhị ,ở giữa có nhuỵ
