NEW
Font size
WorksheetsSinh học 9- GHKII
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
NST là cấu trúc có ở:
trong nhân tế bào.
bên ngoài tế bào.
trong các bảo quan.
trên màng tế bào.
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng là:
2 nhiễm sắc thể giống hệt nhau về hình thái và kích thước.
2 chromatid có nguồn gốc khác nhau.
2 nhiễm sắc thể có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
2 chromatid giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
Cặp nhiễm sắc thể tương đồng có nguồn gốc từ đâu?
1 NST có nguồn gốc từ bố, 1 NST có nguồn gốc từ mẹ.
Cả 2 NST đều có nguồn gốc từ anh, chị, em có quan hệ huyết thống.
Cả 2 NST đều có nguồn gốc từ bố.
Cả 2 NST đều có nguồn gốc từ mẹ.
NST kép là:
Cặp gồm hai NST giống nhau về hình dáng và kích thước, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
Cặp gồm hai chromatid giống nhau về hình thái nhưng khác nhau về nguồn gốc.
NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST gồm hai chromatid giống nhau, đính với nhau ở tâm động.
NST tạo ra từ sự nhân đôi NST, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
Thời điểm nào có thể quan sát được các hình dạng đặc trưng của nhiễm sắc thể?
Kì giữa của quá trình phân bào.
Kì sau của quá trình phân bào.
Kì đầu của quá trình phân bào.
Kì trung gian của quá trình phân bào.
Tại sao NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì giữa?
Vì lúc này NST phân li về hai cực của tế bào.
Vì lúc này DNA nhân đôi xong.
Vì lúc này NST dãn xoắn tối đa.
Vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
Các giao tử (tinh trùng và trứng) có bộ bộ nhiễm sắc thể
đơn bội (n).
tam bội (3n).
tứ bội (4n).
lưỡng bội (2n).
Các tế bào sinh dưỡng có bộ nhiễm sắc thể:
đơn bội (n).
lưỡng bội (2n).
tam bội (3n).
D. tứ bội (4n).
Tâm động là vị trí liên kết với:
màng nhân.
thoi phân bào.
ribosome.
màng tế bào.
Tâm động chia nhiễm sắc thể thành:
tám cánh.
bốn cánh.
hai cánh.
sáu cánh.
Quan sát hình và cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm?
C. Có 3 cặp NST hình chữ V.
Có 2 cặp NST và đều hình que.
D. Có 2 cặp NST hình chữ V.
B. Có 4 cặp NST và đều hình que.
Cho bằng sau, hãy ghép nội dung ở cột A sao cho tương ứng với nội dung ở cột B:
1-b, 2-c, 3-a.
1-b, 2-a, 3-c.
1-b, 2-a, 3-c.
1-a, 2-b, 3-c.
Bộ nhiễm sắc thể được chia thành:
bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội.
bộ NST lưỡng bội và bộ NST tam bội.
bộ NST lưỡng bội và bộ NST đa bội.
bộ NST đơn bội và bộ NST đa bội.
Thế nào là bộ nhiễm sắc thể đơn bội?
Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp NST không tương đồng.
Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp NST tương đồng.
Bộ NST chứa 2 NST ở mỗi cặp NST không tương đồng.
Bộ NST chứa 2 NST ở mỗi cặp NST tương đồng.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội chứa:
2 NST ở mỗi cặp NST không tương đồng.
1 NST của mỗi cặp NST không tương đồng.
2 NST ở mỗi cặp NST tương đồng.
1 NST của mỗi cặp NST tương đồng.
Đột biến nhiễm sắc thể là:
sự biến đổi trong cấu trúc hoặc trật tự sắp xếp của NST trong tế bào.
sự biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng của NST.
sự biến đổi trong hình dạng hoặc cấu trúc của NST.
sự biến đổi trong hình dạng hoặc số lượng của NST.
Đột biến cấu trúc NST có những dạng nào?
Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn.
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn.
Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn.
Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn.
Đột biến số lượng NST gồm:
đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.
đột biến lệch bội và đột biến đa bội.
đột biến thể một và đột biến thể ba.
đột biến lưỡng bội và đột biến tam bội.
Hiện tượng đột biến lệch bội là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở:
một hay một số cặp NST nào đó trong tế bào
các NST thường.
toàn bộ các cặp NST trong tế bào.
NST giới tính.
Dạng đột biến nào sau đây KHÔNG làm thay đổi kích thước NST nhưng làm thay đổi trình tự các gene trên đó, ít ảnh hưởng đến sức sống
đảo đoạn
chuyển đoạn
mất đoạn
lặp đoạn
Quan sát trường hợp minh họa sau đây và xác định đột biến này thuộc dạng nào?
ABCDEFGH -> ABEFGH
đảo đoạn
chuyển đoạn
mất đoạn
lặp đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nào gây ung thư bạch cầu tủy ở người?
chuyển đoạn NST số 22 sang NST số 9
lặp đoạn NST số 22
Mất đoạn NST số 22
Đảo đoạn NST số 22
Những đột biến nào thường gây chê.t ở thể đột biến?
Mất đoạn & lặp đoạn
chuyển đoạn & lặp đoạn
Mất đoạn & chuyển đoạn
Đảo đoạn & chuyển đoạn
Trong chọn giống, con người ứng dụng đột biến mất đoạn để
tăng cường mức biểu hiện của một gene
chuyển gene của sinh vật khác vào
tổ hợp các gene mong muốn vào một nhóm liên kết
loại bỏ những gene không mong muốn
Dạng đột biến nào làm giảm bớt hoặc tăng cường mức biểu hiện của tính trạng
lặp đoạn
mất đoạn
chuyển đoạn
đảo đoạn
Hoạt tính của enzyme amylase tăng, làm hiệu suất chế tọa mạch nha, kẹo, bia, rượu tăng lên là ứng dụng của loại đột biến nào sau đây?
lặp đoạn
mất đoạn
đảo đoạn
chuyển đoạn
Trên một cây hầu hết có lá bình thường, duy nhất một cây có lá to. Cắt đoạn cành có lá to rồi đem giâm, sau một thời gian ta thu được cây có nhiều lá to. Giả thuyết nào sau đây giải thích đúng hiện tượng trên?
Cây lá to được hình thành do đột biến đa bội
Cây lá to được hình thành do đột biến gene
Cây lá to được hình thành do đột biến lệch bội
Cây lá to được hình thành do đột biến cấu trúc NST
Thể một là thể trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng
thừa 1 NST ở 1 cặp tương đồng nào đó
thiếu 1 NST ở 1 cặp tương đồng nào đó
thừa 2 NST ở một cặp NST tương đồng nào đó
thiếu 2 NST ở một cặp NST tương đồng nào đó
Thể ba là thể mà trong tb sinh dưỡng có
tất cả các cặp NST tương đồng đều có 3 chiếc
tất cả các cặp NST tương đồng đều có 2 chiếc
có 1 cặp NST có 3 chiếc, các cặp còn lại có 2 chiếc
tất cả các cặp NST tương đồng đều có 1 chiếc
số NST trong tb là thể ba và thể một lần lượt là
47 và 45 chiếc NST
47 và 45 cặp NST
47 và 46 chiếc NST
47 và 46 cặp NST
Cho bảng sau, hãy ghép nội dung ở cột A sao cho tương ứng với nội dung ở cột B:
1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
1-b, 2-a, 3-c, 4-d.
1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
1-d, 2-c, 3-b, 4-a.
Các thể đột biến nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến dị bội dạng (2n – 1)?
Hội chứng Down.
Hội chứng Turner
C. Hội chứng Edward.
Hội chứng Klinefelter.
Ở người, thể một ở cặp nhiễm sắc thể giới tính từ XX trở thành XQ gây hội chứng gì?
Turner.
Down.
Mèo kêu.
Edward.
Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền. Các dòng côn trùng đột biến này:
có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.
có sức sống bình thường nhưng bị mất hoặc giảm đáng kể khả năng sinh sản.
có khả năng lây bệnh cho các cá thể khác trong quần thể.
có khả năng sinh sản bình thường nhưng sức sống yếu.
Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là:
chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia
phân chia nhân -> phân chia tế bào chất.
phân chia tế bào chất —> phân chia nhân.
phân chia nhân và tế bào chất cùng lúc.
Trong nguyên phân, sự phân chia nhân tế bào trải qua mấy kì?
3 kì
4 kì
2 kì
5 kì
Thứ tự các kì trong giai đoạn phân chia nhân là:
Kì đầu → kì giữa — kì sau → kì cuối.
Kì đầu → kì sau — kì cuối — kì giữa.
Kì đầu → kì sau → kì giữa → kì cuối.
Kì đầu → kì giữa → kì cuối — kì sau.
Hoạt động nhân đôi của NST có cơ sở từ:
Sự nhân đội của NST đơn.
Sự nhân đôi của DNA.
Sự nhân đôi của tế bào chất.
Sự nhân đôi của sợi nhiễm sắc.
Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kì giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây?
Tiếp hợp NST.
Trao đổi chéo NST.
Nhân đội NST.
Phân li NST.
Hiện tượng dãn xoắn của NST trong nguyên phân có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự nhân đôi DNA, NST.
Thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST.
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST.
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn.
Trong nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở:
Kì cuối và kì giữa.
Kì sau và kì cuối.
Kì sau và kì giữa.
Kì đầu và kì cuối.
NST kép tồn tại ở những kì nào của nguyên phân?
Kì đầu, kì giữa, kì cuối.
A. Kì đầu, kì giữa, kì sau.
Kì đầu, kì giữa.
Kì trung gian, kì đầu.
Trong nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ NST giống tế bào mẹ là do:
NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con.
NST nhân đôi thành NST kép, sau đó chia cho hai tế bào con.
Ở kì sau, các NST tách nhau ra và trượt về hai cực tế bào.
Các kì diễn ra một cách tuần tự và liên tiếp nhau.
Ở ruồi giấm 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
32
4
8
16
6 tế bào cải bắp 2n = 18 đều trải qua nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số tế bào con được sinh ra sau nguyên phân là:
64
96
16
4
