Font size
WorksheetsÔn tập Sinh 9 chương 3,4 HKI
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Loại nuclêôtit nào chỉ có ở ARN mà không có ở ADN?
A
T
U
X
ADN là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại
ribonucleotit ( A,T,G,X )
nucleotit ( A,T,G,X )
ribonucleotit (A,U,G,X ).
nucleotit ( A, U, G, X).
Chiều dài một vòng xoắn của phân tử ADN là bao nhiêu?
34 Å..
3,4 mm.
34 mm.
3,4 Å.
Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo prôtêin là:
C, H, O, P.
C, H, O, N.
H, P, O, N.
C, O, N, P.
Trong các nucleotit dưới đây, đâu không phải là đơn phân của ADN?
Adenin
Uraxin
Guanin
Xitozin
Đại phân tử được dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp nên ARN là
Riboxom
ADN
Protein
NST
Điều nào sau đây là sai khi nói về ARN?
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm các nguyên tố chủ yếu là C, H, O, P, N.
Chỉ có cấu tạo một mạch đơn, theo nguyên tắc đa phân, gồm 4 đơn phân.
Các đơn phân trong một mạch polinucleotit liên kết với nhau bằng liên kết photphot đieste.
Có khối lượng, kích thước lớn hơn ADN, được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X).
Đâu là chức năng của tARN?
Truyền đạt thông tin di truyền từ ADN đến protein.
Vận chuyển axit amin tới riboxom để dịch mã.
Kết hợp với protein để tạo thành riboxom.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Đơn phân nào cấu tạo nên protein?
Nucleotit
Peptit
Axit amin
Riboxom
Protein có cấu trúc bậc 1 là
cấu trúc trong không gian ba chiều của protein.
trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit.
trình tự sắp xếp của các nucleotit trong chuỗi polipeptit.
chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn.
Trong tế bào của sinh vật, prôtêin được tổng hợp tại
màng tế bào.
vùng nhân.
nhân tế bào.
tế bào chất.
Phân tử ADN có tính đặc thù do
trình tự sắp xếp, số lượng, số lần nhân đôi của nuclêôtit.
thành phần, số lượng, số lần tổng hợp nên phân tử ARN.
thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các loại nuclêôtit.
thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các loại axit amin.
Đặc điểm khác biệt giữa phân tử ARN so với phân tử AND là
có cấu trúc 1 mạch.
có cấu trúc 2 mạch.
có cấu tạo đa phân.
có đơn phân là nuclêôtit.
Xác định tổng số nuclêôtit của gen. Được biết gen dài 4080 Å.
2400 Nu.
3600 Nu.
4800 Nu.
1200 Nu.
Xác định tổng số nuclêôtit của gen. Cho biết gen có 90 chu kì xoắn.
1000 Nu.
1800 Nu.
2400 Nu.
3060 Nu.
Hãy xác định chiều dài của gen theo đơn vị A. Biết gen có 2160 nuclêôtit.
2408 Å.
3672 Å.
4080 Å.
2496 Å.
Protein có cấu trúc bậc 2 là như thế nào?
Trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit.
Cấu trúc có dạng xoắn alpha hoặc gấp nếp beta.
Cấu trúc trong không gian ba chiều, đặc trưng cho mỗi loại protein.
Bậc cấu trúc gồm 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loại hoặc khác loại kết hợp với nhau.
tARN là kí hiệu của loại ARN nào sau đây?
ARN thông tin.
ARN vận chuyển.
ARN ribôxôm.
Các loại ARN.
Những chất nào thuộc loại axit nuclêic ?
ADN và ARN.
ARN và Prôtêin.
Prôtêin và ADN.
ADN và lipit.
Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo prôtêin là:
C, H, O, P.
C, H, O, N.
H, P, O, N.
C, O, N, P.
ADN, ARN và prôtêin có đặc điểm chung nào về cấu tạo?
Là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Có cấu tạo về kích thước và khối lượng bằng nhau.
Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit.
Đều được cấu tạo từ các axit amin.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất đoạn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn NST
đảo đoạn NST
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể tứ bội có:
48 NST
25 NST
23 NST
12 NST
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một nhiễm, thể ba nhiễm và thể tứ bội lần lượt là
17, 19 và 20.
16, 17 và 20.
17, 19 và 36.
16, 19 và 36
Giữa thường biến và đột biến có những đặc điểm khác nhau nào?
1. Thường biến xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định, còn đột biến xuất hiện riêng lẻ, không theo hướng xác định.
2. Thường biến có lợi cho sinh vật, đột biến có hại cho sinh vật.
3. Thường biến là những biến đổi về kiểu gen, đột biến là những biến đổi liên quan đến kiểu hình.
4. Thường biến không di truyền được, đột biến di truyền được.
5. Thường biến có hại cho sinh vật, đột biến thường trung tính.
1, 2 và 3.
1, 2 và 4.
2 và 3.
1 và 2.
Thường biến có ý nghĩa như thế nào?
Biến đổi cá thể
Di truyền đời sau
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường
Ảnh hưởng không đáng kể của môi trường.
Trong các biến dị sau biến dị nào không di truyền?
Biến dị tổ hợp
Thường biến
Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
Đột biến gen và thường biến
Đột biến đảo đoạn là:
ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH
ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH
Đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật vì
đột biến gây chết sinh vật.
đột biến phá vỡ cấu trúc NST.
đột biến tăng số lượng NST.
đột biến sắp xếp lại các gen.
Đặc điểm nào chỉ có ở thường biến mà không có ở đột biến?
Thường biến biến đổi theo hướng xác định.
Thường biến di truyền được cho thế hệ sau.
Thường biến phần lớn gây hại cho sinh vật.
Thường biến là nguyên liệu cho chọn giống.
Thể dị bội thuộc dạng
đột biến gen.
biến dị tổ hợp.
đột biến số lượng NST.
đột biến cấu trúc NST.
Nguyên nhân chủ yếu gây đột biến cấu trúc NST là do
các tác nhân vật lý và sinh học trong nội bào.
do đóng và tháo xoắn của NST khi phân bào.
các tác nhân vật lý và hoá học trong ngoại cảnh.
các tác nhân sinh học của môi trường ngoại cảnh.
Vì sao thường biến thuộc loại biến dị không di truyền?
Phát sinh trong đời sống của cá thể.
Không biến đổi kiểu gen.
Do tác động của môi trường.
Không biến đổi các mô, cơ quan.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một nhiễm
thể ba nhiễm
thể tam bội
thể tứ bội
Cơ thể cây cải bắp lưỡng bội 2n = 20 NST. Khi giảm phân giao tử có bộ NST n + 1 là bao nhiêu?
10
11
19
21
Nguyên tắc bổ sung trong ADN là
A liên kết với T; G liên kết với X.
A liên kết với G; T liên kết với X.
A liên kết với X; G liên kết với T.
A liên kết với X và G
Mỗi chu kì xoắn của ADN gồm
10 cặp nucleotit
10 nucleotit
20 cặp nucleotit
5 cặp nucleotit
