wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương GDCD hk1 10A6 (2020-2021)

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Phương thức tồn tại của thế giới vật chất là gì?

a)

Không thể nhận thức được

b)

Tính thực tại khách quan

c)

Tính quy luật

d)

Vận động

2.

Sự vận động theo hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn gọi là

a)

sự tuần hoàn.

b)

sự tăng trưởng.

c)

sự phát triển

d)

sự tiến hoá.

3.

Sự dao động của con lắc” thuộc hình thức vận động cơ bản nào của thế giới vật chất?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động xã hội

4.

Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động xã hội

5.

Cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động nào?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động vật lý

6.

Hiện tượng thuỷ triều là hình thức vận động nào ?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động cơ học

d)

Vận động vật lý

7.

Khuynh hướng phát triển của sự

vật, hiện tượng là

a)

cái mới ra đời chậm hơn cái cũ.

b)

cái mới ra đời nhanh hơn cái cũ.

c)

cái mới ra đời tiến bộ, hoàn thiện hơn cái cũ.

d)

cái mới ra đời giống như cái cũ.

8.

Sự vận động của thế giới vật chất là

a)

quá trình mang tính khách quan.

b)

do một thế lực thần bí quyết định.

c)

quá trình mang tính chủ quan.

d)

do thượng đế quy định.

9.

Theo Triết học duy vật biến chứng, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập

a)

luôn xung đột và đấu tranh với nhau.

b)

liên hệ gắn bó và chuyển hóa lẫn nhau.

c)

vừa xung đột, vừa bài trừ nhau.

d)

vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.

10.

Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó làm tiền đề tồn tại cho nhau, trong triết học gọi là

a)

sự phân biệt giữa các mặt đối lập.

b)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

d)

sự dung hòa giữa các mặt đối lập.

11.

Hai mặt đối lập tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, trong triết học gọi là

a)

sự ganh đua giữa các mặt đối lập.

b)

sự tranh giành giữa các mặt đối lập.

c)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

sự tồn tại giữa các mặt đối lập.

12.

Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm…mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau gọi là

a)

Độ

b)

Chất

c)

Mặt đối lập

d)

Lượng

13.

Theo Triết học duy vật biến chứng, nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là

a)

mâu thuẫn.

b)

quy luật.

c)

khách quan.

d)

tất yếu.

14.

Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng đó, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó phân biệt nó với sự vật và hiện tượng khác gọi là gì?

a)

Lượng

b)

Mặt đối lập

c)

Độ

d)

Chất

15.

Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng gọi là gì?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Mặt đối lập

16.

Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất gọi là gì?

a)

Bước nhảy

b)

Độ

c)

Điểm nút

d)

Chất

17.

Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật hiện tượng được gọi là

a)

bước nhảy

b)

độ

c)

điểm nút

d)

chất

18.

Mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới đều có mặt chất và mặt lượng

a)

thống nhất với nhau.

b)

tương đồng nhau.

c)

không hoàn toàn giống nhau.

d)

có một số điểm khác nhau.

19.

Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì

a)

cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ.

b)

cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng.

c)

chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng.

d)

lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh chóng.

20.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân dẫn đến sự phủ định nằm

a)

ngoài bản thân sự vật.

b)

trước cái mới.

c)

ngay trong bản thân sự vật.

d)

giữa cái cũ và cái mới.

21.

Giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của chúng là giai đoạn nhận thức nào dưới đây?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lí tính

c)

Nhận thức siêu hình

d)

Nhận thức biện chứng

22.

Giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa… tìm ra bản chất, quy luật của sự vật hiện tượng là giai đoạn nhận thức nào dưới đây?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức siêu hình

c)

Nhận thức lí tính

d)

Nhận thức biện chứng

23.

Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là gì?

a)

Nhận thức.

b)

Thấu hiểu.

c)

Cảm giác.

d)

Tri thức.

24.

Toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử, xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội, là nội dung của:

a)

Nhận thức

b)

Thực tiễn

c)

Mâu thuẫn

d)

Phủ định

25.

Nhận thức gồm hai giai đoạn nào dưới đây?

a)

Cảm tính và lí tính.

b)

So sánh và phân tích.

c)

So sánh và tổng hợp.

d)

Cảm giác và tri giác.

26.

Trường hợp nào dưới đây không phải là hoạt động chính trị - xã hội

a)

thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ.

b)

ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt.

c)

trồng rau xanh ra chợ bán.

d)

ủng hộ trẻ em khuyết tật.

27.

Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất của con người nhằm đảm bảo cho xã hội không ngừng

a)

đấu tranh phát triển.

b)

tồn tại và phát triển.

c)

tồn tại vĩnh viễn.

d)

đi lên mãi mãi.

28.

. Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Động lực của nhận thức

b)

Cơ sở của nhận thức

c)

Tiêu chuẩn của chân lí

d)

Mục đích của nhận thức

29.

Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua

a)

Thói quen

b)

Tình cảm

c)

Thực tiễn

d)

Hành vi

30.

Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông” là câu nói của ai?

a)

Ăng Ghen

b)

Hồ Chí Minh

c)

V.I.LêNin

d)

Các Mác

31.

Con người tìm ra vacxin phòng bệnh và đưa vào sản xuất. Điều này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Tiêu chuẩn của chân lý

b)

Động lực

c)

Cơ sở

d)

Mục đích

32.

Hồ Chí Minh đã từng nói : "Không có gì quý hơn độc lập tự do". Câu nói trên thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Động lực của nhận thức

b)

Cơ sở của nhận thức

c)

Tiêu chuẩn của chân lý

d)

Mục đích của nhận thức

33.

Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là

a)

tiêu chuẩn của chân lí

b)

cơ sở của nhận thức

c)

động lực của nhận thức

d)

mục đích của nhận thức

34.

Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?

a)

Động lực của nhận thức.

b)

Tiêu chuẩn của chân lí.

c)

Cơ sở của nhận thức.

d)

Mục đích của nhận thức.

35.

Chủ thể nào dưới đây sáng tạo ra lịch sử xã hội loài người?

a)

Loài vượn cổ

b)

Con người

c)

Thần linh

d)

Thượng đế

36.

Lịch sử loài người được bắt đầu khi con người biết

a)

ăn chín, uông sôi.

b)

chế tạo công cụ lao động.

c)

làm nhà để ở

d)

sử dụng cung tên và lửa.

37.

Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị

a)

kinh tế, văn hóa của xã hội.

b)

vật chất và tinh thần của xã hội.

c)

vật chất to lớn của xã hội.

d)

văn hóa tinh thần của xã hội.

38.

Yếu tố nào dưới đây là giá trị vật chất mà con người sáng tạo nên?

a)

Truyện Kiều của Nguyễn Du.

b)

Phương tiện đi lại.

c)

Nhã nhạc cung đình Huế.

d)

Vịnh Hạ Long.

39.

Chủ thể nào dưới đây sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội

a)

Người lao động

b)

Các nhà khoa học

c)

Con người

d)

Thần linh

40.

Động lực nào dưới đây thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội?

a)

Nhu cầu được lao động để tồn tại.

b)

Nhu cầu khám phá tự nhiên.

c)

Nhu cầu có cuộc sống tốt đẹp hơn.

d)

Nhu cầu ăn ngon, mặc đẹp.

41.

Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, con người phải

a)

Lao động

b)

Sáng tạo

c)

Thông minh

d)

Cần cù

42.

Điều gì sẽ xảy ra nếu con người ngừng sản xuất của cải vật chất?

a)

Con người không được phát triển

b)

Con người không thể tồn tại và phát triển.toàn diện.

c)

Con người không có việc làm.

d)

Cuộc sống của con người gặp khó khăn.

43.

Sản xuất của cải vật chất là quá trình lao động

a)

có tổ chức và không ngừng sáng tạo.

b)

có động cơ và không ngừng sáng tạo.

c)

có mục đích và không ngừng sáng tạo.

d)

có kế hoạch và không ngừng sáng tạo.

44.

Con người là chủ thể lịch sử nên con người cần được tôn trọng và đảm bảo các

a)

quyền tự do.

b)

quyền mưu cầu lợi ích.

c)

quyền ưu tiên.

d)

quyền chính đáng.

45.

Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định

a)

con người là động lực của sự phát triển xã hội

b)

con người là cơ sở của sự phát triển xã hội

c)

con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội

d)

con người là chủ thể của sự phát triển xã hội

46.

Hành động nào dưới đây là vì con người?

a)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

b)

Chôn lấp rác thải y tế.

c)

Sản xuất bom nguyên tử

d)

Sản xuất thực phẩm bẩn.

47.

Xã hội nào dưới đây là xã hội phát triển vì con người?

a)

Xã hội nguyên thủy

b)

Xã hội chiếm hữu nô lệ

c)

Xã hội phong kiến

d)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

48.

Hoạt động, biểu hiện nào dưới đây không đe dọa cuộc sống của con người?

a)

Mù chữ

b)

Lao động

c)

Thất nghiệp

d)

Tệ nạn xã hội

49.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn được tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành” là thể hiện mục tiêu của

a)

con người mới.

b)

văn hóa mới.

c)

chủ nghĩa xã hội.

d)

tư tưởng mới.

50.

Sự dao động của con lắc” thuộc hình thức vận động cơ bản nào của thế giới vật chất?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động vật lý

c)

Vận động cơ học

d)

Vận động sinh học

51.

. Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào?

a)

Vận động vật lý

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động sinh học

52.

Hiện nay, một số hộ nông dân sử dụng hóa chất cấm trong chăn nuôi. Em đồng tình với ý kiến nào dưới đây?

a)

Việc làm này đi ngược lại với mục tiêu phát triển của chủ nghĩa xã hội

b)

Việc làm này giúp người nông dân mua được thực phẩm rẻ hơn.

c)

Việc làm này giúp người nông dân rút ngắn thời gian chăn nuôi

d)

Việc làm này giúp người nông dân tăng năng suất lao động

53.

. Cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động nào?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động vật lý

54.

Phương thức tồn tại của thế giới vật chất là gì?

a)

Tính thực tại khách quan

b)

Vận động

c)

Không thể nhận thức được

d)

Tính quy luật

55.

Hiện tượng thuỷ triều là hình thức vận động nào ?

a)

Vận động vật lý

b)

Vận động xã hội

c)

Vận động cơ học

d)

Vận động sinh học

56.

Sự vận động theo hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn gọi là

a)

sự phát triển.

b)

sự tiến hoá.

c)

sự tuần hoàn.

d)

sự tăng trưởng.

57.

Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng đó, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó phân biệt nó với sự vật và hiện tượng khác gọi là gì?

a)

Lượng

b)

Mặt đối lập

c)

Chất

d)

Độ

58.

Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng gọi là gì?

a)

Lượng

b)

Mặt đối lập

c)

Độ

d)

Chất

59.

Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất gọi là gì?

a)

Bước nhảy

b)

Độ

c)

Điểm nút

d)

Chất

60.

Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật hiện

tượng được gọi là

a)

bước nhảy

b)

độ

c)

điểm nút

d)

chất