WorksheetsCÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH HỌC
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các đại phân tử
tế bào
mô
cơ quan.
Các tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới bao gồm
khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng
loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng.
cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể.
trình tự các nuclêotít, mức độ tổ chức cơ thể.
Những giới sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực là
Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật.
Giới nguyên sinh, giới thực vật , giới nấm, giới động vật.
giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm.
giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật.
Tổ chức sống nào sau đây là bào quan?
Phổi.
Tim.
Ty thể.
Cá chép.
Vi khuẩn là đại diện cuả giới sinh vật nào?
Khởi sinh.
Nguyên sinh.
Thực vật.
Động vật.
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
tinh bột.
xenlulôzơ.
đường đôi.
cacbonhyđrat.
Trong cơ thể sống các chất có đặc tính chung kị nước như
tinh bột, glucozơ, mỡ, fructôzơ.
mỡ, xenlulôzơ, phốtpholipit, glucôzơ.
sắc tố, vitamin, sterôit, photpholipit, mỡ.
Vitamin, sterôit, glucozơ, cacbohiđrat.
Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
đường pentôzơ, nhóm phốtphát và ađênin.
nhóm phốtphát và bazơ nitơ.
đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ.
đường pentôzơ và bazơ nitơ.
Chức năng không có ở carbohydrate là
dự trữ năng lượng.
điều hòa đường huyết.
cung cấp năng lượng.
thành phần cấu tạo tế bào, cơ thể.
Nguyên tắc bổ sung của các nucleotide đối diện trên 2 mạch đơn của ADN là
A với T, G với X.
A với G, T với X.
A với U, G với X.
A với X, T với G.
Hai chuỗi pôlinuclêôtit của ADN liên kết với nhau bởi liên kết
hyđrô.
peptit.
ion.
cộng hoá trị.
Các bào quan nào dưới đây của tế bào nhân thực chỉ có 1 lớp màng bao bọc?
(1) ti thể (2) lục lạp (3) lizôxôm
(4) bộ máy Golgi (5) lưới nội chất (6) ribôxôm
(1), (2), (4), (5), (6).
(3), (4), (5), (6).
(3), (4), (5).
(1), (2), (3), (6).
Ở các tế bào có hoạt động sản sinh prôtêin tiết ra bên ngoài sẽ phát triển mạnh loại bào quan nào dưới đây?
Nhân.
Lưới nội chất trơn.
Lizoxom.
Lưới nội chất hạt.
Khi quan sát 1 tế bào dưới kính hiển vi, một học sinh mô tả một cấu trúc như sau: “Đó là một chồng túi dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách
rời cái kia, không thông với nhau”. Theo em, cấu trúc học sinh mô tả là
hệ thống hạt grana.
bộ máy Golgi.
các túi tilacoit.
lưới nội chất trơn.
Nhiều vi khuẩn gây bệnh ở người thường có thêm cấu trúc giúp chúng có thể ít bị bạch cầu tiêu diệt hơn. Cấu trúc đó là
lông.
roi.
vỏ nhầy.
màng sinh chất.
Thực vật có khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng và chuyển hóa thành năng lượng hóa học vì có chứa chất diệp lục. Chất này được định vị
ở đâu trong tế bào?
Chất nền lục lạp.
Xoang tilacôit.
Màng trong lục lạp.
Màng tilacôit.
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
phải bao bọc xung quanh tế bào, bảo vệ tế bào và trao đổi chất với môi trường.
gắn kết chặt chẽ với khung tế bào, tạo khoảng không gian ngăn cách giữa các tế bào.
Chất nào dưới đây có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipid của màng sinh chất?
O2
Glucozơ
Na
Saccarozo
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
ađenôzin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
ađenôzin, đường deôxiribozơ, 3 nhóm photphat.
ađenin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
ađenin, đường đeôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
Với một lượng cơ chất xác định, khi tăng nồng độ enzyme thì hoạt tính của enzyme biến đổi
giảm xuống.
tăng lên.
không đổi.
tăng đến một giá trị rồi giảm dần.
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng tạo ra ở giai đoạn đường phân bao gồm
1 ATP; 2 NADH.
2 ATP; 2 NADH.
3 ATP; 2 NADH.
2 ATP; 1 NADH.
Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong
quá trình đường phân.
chuỗi truyền điện tử
chu trình Crep.
chu trình Canvin.
Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là quần thể?
Các con chuột trên đồng ruộng.
Đàn cá chép trong ao.
Rừng nhiệt đới.
Ruộng lúa.
Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh?
(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững. (3) Liên tục tiến hóa.
(4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. (5) Có khả năng cảm ứng và vận động.
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4,), (5).
(1), (2), (3), (5).
(2), (3), (4,), (5).
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:
Trao đổi chất và năng lượng
Sinh sản duy trì nòi giống.
Sinh trưởng và phát triển
Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi.
Hình thức vận chuyển chất dưới đây có sự biến dạng của màng sinh chất là:
Khuyếch tán.
Nhập bào.
Thụ động.
Chủ động
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào hoặc đơn bào nhân thực, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulo, sống dị dưỡng cố định.
Giới động vật gồm những sinh vật đa bào nhân thực, sống dị dưỡng có khả năng di chuyển và phản ứng chậm.
Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào nhân thực, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulo, sống tự dưỡng cố định.
Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin và tế bào có lục lạp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về phân tử prôtêin?
Prôtêin là đại phân tử hữu cơ, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Phân tử prôtêin có bốn bậc cấu trúc, trong đó cấu trúc bậc bốn gồm hai hay nhiều phân tử prôtêin liên kết với nhau.
Các phân tử prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotit.
Hiện tượng prôtêin bị mất chức năng sinh học do các yếu tố như nhiệt độ, độ pH, ... gọi là hiện tượng biến tính prôtêin.
Đặc điểm nào sau đây không có ở nguyên tố vi lượng?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sống của cơ thể.
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzyme trong tế bào.
Là những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và liptit?
Được cấu tạo từ các nguyên tố C:H:O.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Đường và lipit có thể chuyển hóa cho nhau.
Đại phân tử hữu cơ có cấu trúc và chức năng đa dạng nhất:
Prôtêin.
Lipit.
Cacbohidrat.
Axit nuclêic.
Khi nói về ti thể và lục lạp, có những đặc điểm nào giống nhau?
(1) được bao bọc bởi 2 lớp màng. (2) tìm thấy ở tất cả các tế bào nhân thực.
(3) có chức năng chuyển hóa năng lượng cho tế bào. (4) có các phân tử ADN dạng sợi kép.
(5) có bào quan riboxom.
(1), (3), (5)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(3), (4), (5)
Khi nói về tế bào, có bao nhiêu bào quan sau đây có ở cả tế bào động vật và tế bào thực vật?
(1) Thành xenlulozơ (2) Không bào trung tâm lớn
(3) Ti thể (4) Lưới nội chất hạt (5) Chất nền ngoại bào
2
5
3
4
Khi nói về màng sinh chất của tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
Có tác dụng bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Tăng cường tính ổn định bởi cholesterol xen kẽ trong màng.
Cấu tạo chủ yếu bởi photpholipid kép và prôtêin.
Có tính thấm chọn lọc, chỉ cho nước di chuyển qua màng.
Sự khác nhau trong cấu trúc màng của nhân với màng của bộ máy Golgi là:
Nhân có màng kép, bộ máy Golgi có màng đơn
Cấu trúc màng nhân có lipit, cấu trúc màng của bộ máy Golgi có protein
màng nhân có protein còn màng của bộ máy Golgi thì không có.
Nhân có màng đơn, bộ máy Golgi có màng kép
Trong các cấu trúc tế bào, cấu trúc không chứa axitnuclêic là
ti thể.
lưới nội chất có hạt.
lưới nội chất trơn
nhân.
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
nâu.
đỏ.
xanh.
vàng.
Khi nói về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất, có bao nhiên phát biểu đúng?
(1) Sự khuếch tán là một hình thức vận chuyển chủ động cần tiêu tốn năng lượng.
(2) Hình thức nhập bào và xuất bào các chất tiêu tốn rất nhiều năng lượng của tế bào.
(3) Trong vận chuyển chủ động, các chất được vận chuyển xuyên qua lớp photpholipid kép của màng sinh chất.
(4) Sự khuếch tán của các phân tử nước tự do qua màng bán thấm gọi là sự thẩm thấu.
1
3
4
2
Đặc điểm của sự vận chuyển các chất qua màng tế bào bằng cơ chế khuếch tán là
chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương.
dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng.
hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật.
chỉ xảy ra với những phân tử có đường kính lớn hơn đường kính của lỗ màng.
Trong tế bào thực vật, nồng độ chất tan X vào khoảng 0,8%. Tế bào nói trên sẽ bị co nguyên sinh khi đặt trong dung dịch chứa chất nào dưới
đây?
Dung dịch chất X có nồng độ 1%.
Nước cất.
Dung dịch chất X có nồng độ 0,8%.
Dung dịch chất X có nồng độ 0,4%.
Ở người, loại tế bào nào trong các tế bào dưới đây có nhiều lưới nội chất hạt nhất?
Hồng cầu.
Biểu bì.
Cơ tim.
Bạch cầu.
Ở người, khi có các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, tế bào bạch cầu sẽ tấn công và ”nuốt” lấy vi khuẩn để tiêu diệt chúng. Phương thức bạch
cầu ”nuốt” vi khuẩn vào trong tế bào để tiêu diệt chúng được gọi là
xuất bào.
hợp bào.
ẩm bào.
thực bào.
Enzyme nào dưới đây, có cơ chất là tinh bột chín?
Saccaraza
Pepsin
Mantaza
Amilaza
Ở sinh vật có khả năng quang hợp, chúng có sắc tố quang hợp hấp thu năng lượng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (như glucose...) từ các
chất vô cơ. Đây là quá trình chuyển hóa năng lượng từ
điện năng thành hóa năng.
thế năng thành động năng.
quang năng thành điện năng.
quang năng thành hóa năng.
Tế bào rễ của thực vật sống trong môi trường ngập mặn thường tích lũy rất nhiều chất khoáng để đảm bảo áp suất thẩm thấu cao, có thể giúp
rễ hấp thụ nước. Lượng khoáng này sẽ được tích lũy ở đâu trong tế bào?
Bào tương
Lizoxom
Không bào
Thành tế bào
Nếu cho các tế bào hồng cầu của người vào ống nghiệm chứa nước cất, thì hiện tượng nào dưới đây có thể quan sát được?
hồng cầu không thay đổi hình dạng do nước di chuyển cân bằng.
hồng cầu nhận nước quá nhiều làm chúng vỡ ra.
hồng cầu mất nước, trở nên biến dạng nhăn nheo.
hồng cầu nhận nước, trương lên, nhưng không vỡ.
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “Sau khi được tổng hợp ở mạng lưới nội chất hạt, các phân tử protein sẽ đi qua …
rồi mới được xuất ra khỏi tế bào.”
trung thể.
bộ máy Gôngi
ti thể.
không bào.
Ngâm một miếng su hào có kích thước k = 2x2cm, trọng lượng p =100g trong dung dịch NaCl đậm đặc khoảng 1 giờ thì kích thước và trọng
lượng của nó sẽ
k > 2x2cm, p> 100g.
k <2x2 cm, p< 100g.
C. k = 2x2cm, p = 100g.
giảm rất nhiều so với trước lúc ngâm.
Người ta thường hầm giò heo với đu đủ để thịt sẽ mau mềm và thơm ngon hơn.Vì trong đu đủ có enzim phân giải:
Tinh bột
Prôtêin.
Lipit
Nucleotit
ATP là hợp chất cao năng và có vai trò quan trọng trong trao đổi chất vì
Có các liên kết phốtphát cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
Các liên kết phốtphát cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá huỷ.
Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể.
Nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.
Lizôxôm là bào quan chứa hệ thống enzyme thủy phân các chất, tuy nhiên các enzyme này lại không thể phá hủy chính lizôxôm, đó là vì
lizôxôm có màng nhầy bảo vệ tránh tác động của enzyme.
enzyme ở trạng thái bất hoạt do pH trong lizôxôm không phù hợp.
cấu tạo màng lizôxôm có thêm các yếu tố bảo vệ vững chắc.
trong lizôxôm không có các chất hoạt hóa enzyme.
Xenlulozo và tinh bột đều là đường đa cấu tạo bởi đơn phân là glucozo, tuy nhiên, enzyme xenlulaza chỉ xúc tác phản ứng phân hủy
xenlulozo mà không phân giải được tinh bột. Nguyên nhân là do
liên kết giữa các đơn phân trong tinh bột bền vững hơn trong xenlulozo.
tinh bột có kích thước quá lớn so với xenlulaza.
trung tâm hoạt động của xenlulaza chỉ tương thích với xenlulozo.
tinh bột chỉ có thể bị phân hủy bởi các xúc tác vô cơ.
Các quá trình biến đổi nào dưới đây là quá trình đồng hóa?
(1) ADP + P vô cơ → ATP (2) saccarozo → glucozo + fructozo
(3) acid amin → chuỗi polipeptid → phân tử protein (4) tinh bột → mantozo → glucozo
(1), (3), (4).
(1), (3).
(1), (2).
(2), (4).
