Worksheetshk1-amin
Total questions: 13
Worksheet time: 8mins
Câu 1: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là
2
3
4
5
Câu 5: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
H2N-[CH2]6–NH2
CH3–CH(CH3)–NH2
C6H5NH2
CH3–NH–CH3
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2?
Phenylamin.
Benzylamin.
Anilin.
Phenylmetylamin.
Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất ?
NH3
C6H5CH2NH2
C6H5NH2
(CH3)2NH
Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là
C6H5NH2, NH3, CH3NH2.
NH3, CH3NH2, C6H5NH2.
CH3NH2, C6H5NH2, NH3.
CH3NH2, NH3, C6H5NH2.
Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
ancol etylic.
benzen.
anilin.
axit axetic.
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm cacboxyl.
Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?
HOOC-CH2CH(NH2)COOH
H2N–CH2-CH2–COOH
CH3–CH(NH2)–COOH
H2N-CH2-COOH
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?
NaCl.
HCl.
CH3OH.
NaOH.
Cho các nhận định sau:
(1). Alanin làm quỳ tím hóa xanh. (2). Axit Glutamic làm quỳ tím hóa đỏ.
(3). Lysin làm quỳ tím hóa xanh. (4). Axit e - amino caproic là nguyên liệu để sản xuất nilon – 6.
Số nhận định đúng là:
1
2
3
4
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là
α-aminoaxit.
β-aminoaxit.
axit cacboxylic.
este.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.
Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc -amino axit.
Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ở điều kiện thường, alanin là chất lỏng.
Hợp chất H2N-CH2-CONH-CH2-CH2-COOH là một đipeptit.
Thủy phân Ala-Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được hai amino axit.
Peptit và amino axit đều có tính lưỡng tính.
