wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ HK1

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc khủng hoàng kinh tế (1929 - 1933) ở Mĩ bắt đầu vào thời gian nào?

a)

Tháng 8/1929

b)

Tháng 9/1929

c)

Tháng 10/1929

d)

Tháng 11/1929

2.

Cuộc khủng hoàng kinh tế ở nước Mĩ bắt đầu từ lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Tài chính ngân hàng

d)

Thương nghiệp

3.

Khủng hoảng kinh tế ở Mĩ diễn ra trầm trọng nhất vào năm nào?

a)

Năm 1930

b)

Năm 1931

c)

Năm 1932

d)

Năm 1933

4.

Để đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng, Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven đã làm gì?

a)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước khác

b)

Tăng cường chi phí quân sự

c)

Đề ra chính sách mới

d)

Thực hiện chính sách xâm lược các nước khác

5.

Khủng hoảng kinh tế (1929-1933) diễn ra nghiêm trọng nhất trong ngành nào của Nhật Bản?

a)

Ngành công nghiệp nặng

b)

Ngành nông nghiệp.

c)

Ngành công nghiệp nhẹ.

d)

Ngành tài chính và ngân hàng

6.

Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) ở Nhật đạt đến đỉnh điểm vào năm nào?

a)

Năm 1930.

b)

Năm 1931.

c)

Năm 1932.

d)

Năm 1933.

7.

Để khắc phục những hậu quả của cuộc khủng hoảng giới cầm quyền Nhật Bản đã đề ra giải pháp nào?

a)

Cải cách kinh tế, xã hội.

b)

Đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa.

c)

Nhờ sự giúp đỡ bên ngoài.

d)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

8.

Nhật Bản đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc vào thời gian nào?

a)

Tháng 9 năm 1931

b)

Tháng 10 năm 1931

c)

Tháng 9 năm 1932

d)

Tháng 10 năm 1932

9.

Hạt nhân lãnh đạo cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản là tổ chức nào?

a)

Phái “sĩ quan trẻ”

b)

Phái “sĩ quan già”

c)

Đảng cộng sản Nhật

d)

Các viện quý tộc

10.

Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, tăng cường chạy đua vũ trang, giới cầm quyền Nhật Bản đẩy mạnh chiến tranh xâm lược

a)

Việt Nam

b)

Triều Tiên

c)

Trung Quốc

d)

Mông Cổ

11.

Nguyên nhân nào dẫn đến nền kinh tế Nhật Bản giảm sút trầm trọng trong những năm 1929-1933?

a)

Sự sụp đổ của thị trường chứng khoán Mỹ năm 1929, dẫn đến cuộc đại suy thoái của chủ nghĩa tư bản.

b)

Do tác động của cuộc khủng hoảng từ thập niên 20 của thế kỷ XX ở Nhật Bả

c)

Do sự suy giảm trong nông nghiệp của Nhật.

d)

Do chính sách đối ngoại và đối ngoại của Nhật

12.

Năm 1933, Nhật Bản đã dựng lên chính phủ bù nhìn ở Trung Quốc do ai làm vua?

a)

Quang Tự

b)

Từ Hi

c)

Phổ Nghi

d)

Viên Thế Khải

13.

“Chính sách mới” là chính sách, biện pháp được thực hiện trên lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp

b)

Sản xuất hàng tiêu dùng

c)

Kinh tế - tài chính và chính trị - xã hội

d)

Đời sống xã hội

14.

Ý nào Không phản ánh đúng về tình hình thị trường chứng khoán Mĩ vào ngày 29/10/1929?

a)

Ngày khủng hoảng chưa từng có trong lịch sử thị trường chứng khoán

b)

Giá một loại cổ phiếu được coi là đảm bảo nhất sụt xuống 80%

c)

Có loại cổ phiếu giá lại tăng nhanh đến chóng mặt

d)

Hàng triệu người mất sạch số tiền họ đã tiết kiệm cả đời

15.

Để phục hồi và phát triển nền kinh tế, Chính phủ Ru-dơ-ven đã thông qua một số đạo luật, ngoại trừ đạo luật nào?

a)

Đạo luật về ngân hàng

b)

Đạo luật phục hưng công nghiệp

c)

Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp

d)

Đạo luật phát triển du lịch- dịch vụ

16.

Ý nào Không phản ánh đúng những biện pháp mà Chính phủ Rudơven đã thực hiện để can thiệp vào đời sống kinh tế nước Mĩ trong cơn khủng hoảng?

a)

Ban bố lệnh can thiệp khẩn cấp

b)

Phục hồi sự phát triển kinh tế

c)

Tạo thêm việc làm

d)

Giải quyết nạn thất nghiệp

17.

Mĩ chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô vào thời gian nào?

a)

Năm 1917

b)

Năm 1929

c)

Năm 1932

d)

Năm 1933

18.

Đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” là?

a)

Đạo luật ngân hàng

b)

đạo luật điều chỉnh nông nghiệp.

c)

Đạo luật chính trị, xã hội.

d)

Đạo luật phục hưng công nghiệp.

19.

Ngày 29/10/1929 đã diễn ra sự kiện gì?

a)

Ru-dơ-ven đắc cử Tổng thống

b)

Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

c)

Thị trường chứng khoán Niu Oóc sụp đổ

d)

Quốc hội Mỹ thông qua đạo luật “chính sách mới”

20.

Ai đã đề ra “chính sách mới” và đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929-1933?

a)

Oa-sinh-tơn

b)

Ru-dơ-ven

c)

Ai-xen-hao.

d)

Ních-xơn

21.

Chính sách đối ngoại của Mĩ đối với các nước Mĩ Latinh là?

a)

Chính sách làng giềng hợp tác

b)

Chính sách làng giềng đoàn kết

c)

Chính sách làng giềng hữu nghị

d)

Chính sách làng giềng thân thiện

22.

Đứng trước nguy cơ chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm toàn thế giới, thái độ của Mĩ là

a)

Kiên quyết đứng lên đấu tranh chống phát xít

b)

Thông qua đạo luật giữ vai trò trung lập, góp phần khuyến khích chỉ nghĩa phát xít tự do hành động

c)

Cùng với chủ nghĩa phát xít gây ra chiến tranh thế giới thứ 2

d)

Đứng về phe đồng minh chống phát xít

23.

Vì sao Mĩ thực hiện chính sách láng giềng thân thiện?

a)

Khôi phục mối quan hệ với các nước Mĩ la-tinh.

b)

Viện trợ nhân đạo đối với các nước Mĩ la-tinh.

c)

Can thiệp vũ trang đối với các nước Mĩ la-tinh.

d)

Ràng buộc và củng cố vị trí của Mĩ với các nước Mĩ latinh

24.

Quốc hội Mĩ đã thông qua hàng loạt đạo luật về vấn đề quốc tế để làm gì?

a)

Giữ vai trò trung lập giữa các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ

b)

Ủng hộ các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước Mĩ

c)

Can thiệp quân sự vào các nước bên ngoài nước Mĩ

d)

Giúp đỡ các thế lực thù địch ở bên ngoài nước Mĩ

25.

Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 là gì?

a)

Thiếu nhân công để sản xuất công nghiệp.

b)

Thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

c)

Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ và Tây Âu.

d)

Thiếu nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất

26.

Thời kì phồn vinh của nền kinh tế Mĩ ở thập niên 20 của thế kỉ XX được biểu hiện như thế nào?

a)

Các nước tư bản trở hành con nợ của Mĩ

b)

Mĩ nắm trong tay 60% dự trữ ngoại tệ của thế giới

c)

Mĩ trở thành trung tâm công nghiệp duy nhất của thế giới

d)

Nền kinh tế Mĩ tăng trưởng cao, đặc biệt là sản xuấ ô tô, thép, dầu mỏ

27.

Thời kì phồn vinh của nền kinh tế Mĩ chấm dứt khi

a)

Dự trữ ngoại tệ của Mĩ bị sụt giảm

b)

Mĩ mất vị trí là trung tâm công nghiệp số 1 thế giới

c)

Khủng hoảng kinh tế bùng nổ tháng 10 – 1929

d)

Các nước tư bản vượt Mĩ, vươn lên phá triển mạnh mẽ

28.

Bản chất của Chính sách mới là gì?

a)

Nhà nước đề xuất một hệ thống những chính sách mới về kinh tế - ài chính, chính trị - xã hội

b)

Nhà nước cho phép các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội của đất nước có những đổi mới phù hợp

c)

Là chính sách đầu tư có trọng điểm của Nhà nước vào các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội của đất nước

d)

Là hệ thống chính sách tích cực của Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội

29.

Nội dung chủ yếu của đạo luật phục hưng công nghiệp là gì?

a)

Tổ chức lại sản xuất công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị rường tiêu thụ

b)

Kêu gọi tư bản nước ngoài đầu ư vào các ngành công nghiệp theo những hợp đồng dài hạn

c)

Cho phép phát triển tự do hóa một số ngành công nghiệp mà không cần có những hợp đồng thỏa thuận

d)

Tập trung vào một số ngành công nghiệp mũi nhọn bằng kí kết những hợp đồng về thị trường tiêu thụ với chủ tư bản

30.

Chính sách mới đã giải quyết được nhiều vấn đề cơ bản của nước Mĩ, ngoại trừ

a)

Xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, duy trì được chế độ dân chủ tư sản

b)

Tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc điều hành nền kinh tế

c)

Tình trạng phân biệt đối xử với người da đen và da màu, xây dựng xã hội dân chủ thực sự

d)

Khôi phục sản xuất, cứu trợ người thất nghiệp, tạo nhiều việc làm mới

31.

Trong lịch sử bầu cử Tổng thống Mĩ, Ph.Rudơven trúng cử mấy nhiệm kì lien tiếp?

a)

2 nhiệm kì

b)

3 nhiệm kì

c)

4 nhiệm kì

d)

5 nhiệm kì

32.

Nét nổi bật của tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Trở thành chủ nợ của các nước tư bản châu Âu

b)

Là nước bại trận và bị thiệt hại nặng nề về kinh tế

c)

Cùng với Mĩ trở thành trung tâm công nghiệp của thế giới

d)

Là nước thứ hai (sau Mĩ) thu nhiều nguồn lợi sau Chiến tranh thế giới thứ nhất để phát triển kinh tế

33.

Ý nào không phản ánh đúng hậu quả xã hội mà khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản gây ra?

a)

Nông dân bị phá sản, mất mùa, đói kém

b)

Công nhân thất nghiệp lên tới hàng triệu người

c)

Đời sống của các tầng lớp lao động khốn đốn

d)

Mâu thuẫn xã hội vẫn được kiểm soát bằng những chính sách quân phiệt của Nhà nước

34.

Đầu những năm 30 của thế kỉ XX. Nhật Bản phải đối mặt với nhiều vấn đề,ngoại trừ

a)

Khắc phục hậu quả của việc khủng hoảng kinh tế

b)

Giải quyết khó khăn về nguồn nguyên liệu

c)

Giải quyết tình trạng nhập cư

d)

Giải quyết khó khăn về tình trạng tiêu thụ hàng hóa

35.

Giới cầm quyền Nhật Bản đã thực hiện biện pháp gì để giải quyết cuộc khủng hoảng đầu thập niên 30 của thế kỉ XX

a)

Thực hiện chính sách cải cách quy mô lớn trên toàn nước Nhật

b)

Khôi phục các ngành công nghiệp quan trọng và giải quyết nạn thấ nghiệp cho người dân

c)

Thực hiện chính sách quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài

d)

Tham khảo và vận dụng chính sách mới của Mĩ

36.

Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản kéo dài trong bao lâu

a)

Nửa đầu thập niên 30 của thế kỉ XX

b)

Nửa sau thập niên 30 của thế kỉ XX

c)

Giữa thập niên 30 của thế kỉ XX

d)

Suốt thập niên 30 của thế kỉ XX

37.

Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản tập trung nhất vấn đề nào

a)

Quân phiệt hoá lực lượng quốc phòng

b)

Quân phiệt hoá lực lượng an ninh quốc gia

c)

Quân phiệt hoá lực lượng phòng vệ

d)

Quân phiệt hoá bộ máy nhà nước

38.

Giới cầm quyền Nhật Bản đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc vì lí do cơ bản nào

a)

Vốn đầu tư nước ngoài của Nhật Bản ở thị trường Trung Quốc có nguy cơ bị mất

b)

Thị trường Trung Quốc rộng lớn, tập trung 82% vốn đầu tư nước ngoài của Nhật Bản

c)

Mâu thuẫn trong nội bộ giới cầm quyền Trung Quốc đã xuất hiện và ngày càng sâu sắc

d)

Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của các tầng lớp nhân dân Trung Quốc phát triển mạnh

39.

Tháng 9 – 1931, sau khi đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, Nhật Bản đã

a)

Sáp nhập vùng đất này vào lãnh thổ Nhật Bản

b)

Xây dựng căn cứ quân sự của Nhật ở đây

c)

Biến toàn bộ vùng đất giàu có này thành thuộc địa

d)

Đưa người dân Nhật Bản sang đó sinh sống và sản xuất

40.

Lãnh đạo cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa quân phiệt ở Nhật Bản là

a)

Đảng Dân chủ Tự do

b)

Đảng Xã hội

c)

Đảng Dân chủ

d)

Đảng Cộng sản

41.

Mặt trân Nhân dân được thành lập ở Nhật Bản là kết quả của

a)

Cuộc vận động, tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân

b)

Cuộc biểu tình phản đối chính sách thống trị của nhà nước

c)

Cuộc vận động đoàn kết của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

Cuộc biểu tình phản đối chính sách xâm lược của giới cầm quyền Nhật Bản

42.

Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giải phóng nhân dân lao động khỏi ách thống trị của chủ nghĩa quân phiệt

b)

Góp phần làm chậm quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở nước này

c)

Góp phần thúc đẩy nhanh công cuộc giải phóng đất nước

d)

Đẩy nhanh quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở nước này