NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly đã tiến hành
cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục
xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố
buộc vua Trần nhường ngôi cho mình
ban hành chính sách hạn điền, hạn nô
Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không đề cập đến lĩnh vực nào sau đây?
Văn hoá - giáo dục.
Chính trị - quân sự
.Kinh tế - xã hội
Thể thao - du lịch.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Nhà Trần đang giai đoạn phát triển thịnh đạt.
Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.
Trong bối cảnh đời sống sa sút nghiêm trọng, nông dân Đại Việt cuối thế kỉ XIV đã
đồng loạt suy tôn Hồ Quý Ly lên ngôi vua.
bán ruộng đất cho quý tộc, biến mình thành nô tì.
nổi dậy khởi nghĩa ở nhiều nơi trong cả nước.
bất lực trước thực trạng, không phản kháng.
Nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, nhà Hồ thực hiên
cho phát hành tiền giấy.
ban hành chính sách hạn điền.
cải cách chế độ giáo dục.
Thống nhất đơn vị đo lường.
Thời Hồ, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là
phép hạn gia nô.
chính sách quân điền
chính sách hạn điền
bình quân gia nô.
Một trong những chính sách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực quân sự là
phát hành tiền giấy.
đóng tàu chiến có lầu.
cải cách việc thi cử.
chế độ quân điền.
Các biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Thiên chúa giáo.
Trong cải cách về văn hoá, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?
Chữ Nôm.
Chữ Hán.
Chữ Latinh.
Chữ Quốc ngữ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhận định: “Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn, kiên quyết và táo bạo”?
Thực hiện cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực, phần nào đáp ứng được yêu cầu lịch sử.
Tiến hành một số cải cách trên các lĩnh vực, chưa đáp ứng được yêu cầu lịch sử.
Tiến hành cải cách, dù chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng nhưng giữ được độc lập.
Tiến hành cải cách nhưng chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và không giữ được độc lập.
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
công cuộc thống nhất đất nước.
mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
khuyến khích phát triển ngoại thương.
Năm 1471, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành
10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Bộ Luật được biên soạn dưới thời Lê Thánh Tông là
Hình thư.
Hình luật.
Hồng Đức.
Gia Long.
Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là
thân binh và tân binh.
tân binh và ngoại binh.
cấm binh và ngoại binh.
thủy binh và bộ binh.
Đâu là biện pháp tuyển chọn quan lại chủ yếu dưới sự trị vì của vua Lê Thánh Tông ?
Tiến cử
Khoa cử.
Tuyển cử.
Đề cử.
Dưới triều đại phong kiến nhà Lê (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
Khuyến khích nhân tài.
Đề cao vai trò của nhà vua.
Vinh danh hiền tài.
Răn đe hiền tài.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của lục Bộ (sáu bộ) dưới thời vua Lê Thánh Tông?
Cơ quan giúp việc cho lục Tự (sáu tự).
Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.
Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.
Theo dõi, giám sát hoạt động của lục Khoa.
Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với công tác xây dựng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là
có năng lực và phẩm chất tốt.
ưu tiên tuyển chọn con em quan lại.
có năng lực, xuất thân dòng tộc.
chỉ chú trọng con cháu người có công.
Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông đã khắc phục được hạn chế nào trong bộ máy nhà nước?
Tranh giành địa vị của các hoàng tử.
Bóc lột nông dân của quan địa phương.
Sự cấu kết của các chức quan đại thần.
Sự chuyên quyền và nguy cơ cát cứ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
Kinh tế.
Văn hóa.
Quốc phóng.
Hành chính
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng được thực hiện trên cơ sở học tập chủ yếu mô hình của vương triều nào sau đây ở Trung Quốc?
Nhà Nguyên.
Nhà Thanh.
Nhà Tống.
Nhà Đường
Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là
Hàn lâm viện.
Cơ mật viện.
Nội các.
Đô sát viện.
. Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
. 13 đạo thừa tuyên và các phủ.
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành.
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu.
. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm.
Khôi phục nền giáo dục Nho học.
Tập trung quyền lực vào tay vua.
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự.
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Đô sát viện, Cơ mật viện.
Thông chính ty, Quốc Tử Giám.
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã.
Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã.
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Lục bộ, Lục khoa.
Tổng đốc, Tuần phủ.
Lục khoa, Lục tự.
Vua Minh Mạng cải cách hệ thống chính trị - hành chính chặt chẽ, gọn nhẹ từ trung ương đến địa phương không nhằm mục tiêu nào dưới đây?
Nâng cao năng lực hệ thống quan chức ở trung ương.
Thống nhất đất nước, xác lập chủ quyền lãnh thổ.
Thiết lập nên nhà nước quân chủ phong kiến tập quyền.
Hạn chế tối đa quyền tự trị của làng xã, địa phương.
Một trong những đặc điểm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
mang tính cưỡng bức, nặng về mô phỏng bên ngoài.
chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực chính trị, hành chính.
ảnh hưởng trực tiếp đến khối đại đoàn kết dân tộc.
không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?
TRung Quốc
Hàn Quốc
Việt Nam
Nhật Bản
Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Cà Mau.
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
tỉnh Khánh Hòa
Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Nghệ An.
tỉnh Kiên Giang.
tỉnh Khánh Hòa.
Biển Đông là vùng biển thuộc
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Địa Trung Hải.
Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau biển
Gia - va.
Hoa Đông.
Caribê.
Địa Trung Hải.
Số quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp giáp với Biển Đông là
9 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ.
7 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ.
8 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ.
6 quốc gia và 1 vùng lãnh thổ.
Đặc điểm chung về vị trí địa lý của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là
gần với khu vực đất liền Việt Nam nhất.
nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông.
đều thuộc khu vực miền Bắc Việt Nam.
đều thuộc khu vực miền Nam Việt Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?
Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.
Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.
Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực.
Giúp xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.
Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển Đông.
Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển Đông.
Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển.
Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển Đông.
. Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?
Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.
Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.
Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.
Cho đoạn tư liệu sau:
“Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”
(Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109)
a) Đoạn trích cung cấp thông tin về 1 số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế.
b) Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểm tích cực là đảm bảo cho người dân có ruộng đất để cày cấy, canh tác.
c) Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay mặt nhà nước quản lý ruộng đất.
d) Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ra nhiều hệ quá tiêu cực hơn là tích cực
S S S Đ
S S Đ Đ
Đ Đ Đ S
Đ S S Đ
S S Đ Đ
Đ Đ Đ Đ
Đ S Đ S
S S S Đ
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú,… Trong khu vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn.
Khu vực thềm lục địa của Biển Đông có tiềm năng dầu khí cao như bồn trũng Bru-nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa,…”.
(Nguyễn Văn Âu, Địa lí tự nhiên Biển Đông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002,
tr.33, 71 – 72)
a) Đoạn trích cung cấp thông tin về nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú ở Biển Đông.
b) Nguồn dầu khí ở Biển Đông chỉ có thể được khai thác ở 3 địa điểm là bồn trũng Bru-nây, Nam Côn sơn, Hoàng Sa.
c) Sự phong phú của các loài sinh vật khiến Biển Đông trở thành khu vực thu hút sự quan tâm và tranh chấp nhiều.
d) Những tiềm năng có được từ vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của Biển Đông đã tạo ra lợi ích chiến lược cho các quốc gia giáp biển trong khu vực quan tâm và tìm kiếm sự chiếm hữu ở vùng biển này.
Đ Đ S S
Đ S S S
S S S Đ
Đ S S Đ
