NEW
Font size
Worksheets2021_01_11_REVIEW MACRO
Total questions: 40
Worksheet time: 29mins
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là tính chất của GDP thực
Tính theo giá hiện hành.
Đo lường toàn bộ sản phẩm cuối cùng.
Thường tính cho một năm
Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian.
Trong năm 2015, các chỉ tiêu thống kê theo lãnh thổ một nước như sau: I = 300, IN = 100, w = 460, R = 70, i = 50, Pr = 120, Ti = 100, NFFI = 100, chỉ số giá năm 2015 = 150, chỉ số giá năm 2014 là 120. (Đơn vị tính năm gốc: 100). GNP danh nghĩa theo giá thị trường là:
900
1100
1000.
1200
Chỉ tiêu đo lường tốt nhát sự gia tăng trong của cải vật chất của một nền kinh tế
Tổng đầu tư
Đầu tư ròng
Tổng đầu tư gồm cơ sở sản xuất và thiết bị.
Tái đầu tư.
Đồng nhất thức nào sau đây KHÔNG thể hiện sự cân bằng
S = S0+ SmYd
S + T + M = I + G + X
S + Sg = I + Ig
S + T = I + G
Khi sản lượng thực tế (Y) thấp hơn sản lượng tiềm năng (Yp) 2% thì
Tỷ lệ thất nghiệp thực tế giảm đi 1% so với Un.
Tỷ lệ thất nghiệp thực tế tăng thêm 1% so với Un.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên giảm đi 2% so với U.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên tăng thêm 2% so với U.
Khi tốc độ tăng của Y tăng nhanh hơn tốc độ tăng của Yp 2,5%, thì
U giảm bớt 1% so với thời kỳ trước đó.
U tăng thêm 1% so với thời kỳ trước đó.
Un giảm bớt 1% so với thời kỳ trước đó.
Un tăng thêm 1% so với thời kỳ trước đó.
Thất nghiệp là
Tình trạng không đủ việc làm cho người tìm việc.
Tình trạng các công ty sa thải bớt công nhân trong năm.
Tình trạng không có việc làm của người trong độ tuổi lao động có đăng ký tìm việc và sẵn sàng làm việc.
Tình trạng lao động không đáp ứng nhu cầu công việc.
Đâu là mục tiêu của kinh tế vĩ mô:
Y = Yp
Ổn định TGHĐ và giữ CCTT không thâm hụt quá lớn và kéo dài.
Giảm tỷ lệ thất nghiệp và kiểm soát tỷ lệ lạm phát ở mức vừa phải.
Tất cả các ý trên
Một chu kỳ kinh doanh bao gồm các thời kỳ sau:
Phục hồi, hưng thịnh và suy thoái.
Suy thoái, đình trệ và phục hồi.
Hưng thịnh, suy thoái và đình trệ
Hưng thịnh, suy thoái, đình trệ và phục hồi
Công cụ được sử dụng trong chính sách tài khóa là
Cung tiền và mức lãi suất.
Chi tiêu chính phủ và thuế suất
TGHĐ và thuế XNK
Chính sách giá cả và tiền lương
Công cụ được sử dụng trong chính sách tiền tệ là
TGHĐ và thuế XNK
Chính sách giá cả và tiền lương
Chi tiêu chính phủ và thuế suất.
Cung tiền và mức lãi suất
Theo hệ thống tài khoản quốc gia SNA thì có bao nhiêu loại giá
3
4
5
6
Chỉ tiêu danh nghĩa là chỉ tiêu tính theo giá
giá hiện hành
giá thị trường
giá sản xuất
giá cố định
Giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ của một nước, tính trong khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. Đây là khái niệm của chỉ tiêu nào trong hệ thống SNA?
GNP
GDP
NDP
NNP
Giá trị bằng tiền của phần thu nhập cuối cùng mà dân chúng có thể sử dụng theo ý muốn cá nhân trong khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. Đây là khái niệm của chỉ tiêu nào trong hệ thống SNA?
NI - Thu nhập quốc dân.
PI - Thu nhập cá nhân.
NNP - Sản phẩm quốc dân ròng.
DI - thu nhập khả dụng.
Biểu thức nào SAI trong các biểu thức sau:
C0 + S0 = 0
MPC - MPS = 1
C + S = Yd
AD0 = C0 + I0
Trong nền kinh tế đơn giản, ta có hàm tiêu dùng C = 800 + 0,7Yd và hàm đầu tư I = 200 + 0,1Y. Hãy cho biết hàm tổng cầu tương ứng AD là
AD = 1000 + 0,6Y
AD = 800 + 0,8Y
AD = 1000 + 0,8Y
AD = 600 + 0,8Y
Hệ số phản ảnh mức thay đổi của sản lượng cân bằng (Y) khi tổng cầu tự định (A0) thay đổi 1 đơn vị. Đây là khái niệm của đại lượng nào?
Tỷ lệ dự trữ tiền mặt chung - d
Số nhân k
Tỷ lệ tăng trưởng - g
Số nhân tiền tệ - kM
Trong mô hình nền kinh tế đơn giản, hàm tiêu dùng C = 800 + 0,6Yd, hàm đầu tư I = 400 + 0,2Y. Sản lượng cân bằng là bao nhiêu?
4000
5000
6000
7000
Ta có hàm tổng cầu AD = 1.200 + 0,8Y. Giả sử hàm đầu tư tự định tăng thêm 100 đvtt thì sản lượng cân bằng mới là bao nhiêu?
5500
6500
7500
8500
Keynes đã từng phát biểu như sau: “Khi mọi người muốn tăng tiết kiệm nhiều hơn ở mọi mức thu nhập, thì cuối cùng sẽ làm cho sản lượng và thu nhập giảm xuống, thì tổng tiết kiệm có thể không đổi hoặc giảm xuống”. Hãy cho biết Keynes đang nói tới nghịch lý nào?
Nghịch lý đầu tư
Nghịch lý tiêu dùng
Nghịch lý tiết kiệm
Nghịch lý về sự phát triển
Hãy cho biết phát biểu nào Sai?
Lãi suất có mối quan hệ đồng biến với đầu tư.
Thuế suất có quan hệ nghịch biến với đầu tư.
Nhà nước hỗ trợ cho thuê đất công nghiệp sẽ kích thích đầu tư.
Đầu tư phụ thuộc đồng biến với sản lượng quốc gia.
Khi Im = 0,2. Phát biểu nào là ĐÚNG?
Khi sản lượng quốc gia tăng thêm 1 tỷ thì đầu tư dự kiến tăng thêm 0,2 tỷ.
Khi sản lượng quốc gia giảm đi 1 tỷ thì đầu tư dự kiến tăng thêm 0,2 tỷ.
Khi đầu tư dự kiến giảm đi 1 tỷ thì sản lượng quốc gia giảm 0,2 tỷ.
Khi đầu tư dự kiến tăng thêm 20% thì sản lượng quốc gia giảm 100%
Giả sử trong nền kinh tế cơ bản ta có hàm C = 500 + 0,3Yd. Từ đây, suy ra hàm tiết kiệm sẽ có dạng là:
S = 500 + 0,75Yd
S = -500 + 0,7Yd
S = - 500 + 0,3Yd
S = - 500 - 0,7Yd
Công thức nào dưới đây là SAI?
AD = C+ I + G + M - X
T = Tx - Tr
G = Ig + Gg
I = IN + De
Nhân tố nào là nhân tố chính ảnh hưởng đến tiêu dùng hộ gia đình:
lãi suất tiết kiệm
Thu nhập khả dụng
Tiền lương danh nghĩa
Hỗ trợ của chính phủ
Thuật nghữ “Tiết kiệm” được sử dụng trong phân tích kinh tế là
Tiền mua bảo hiểm và cổ phiếu
Tiền đóng cho các viện dưỡng lão
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng.
Tiền dùng thanh toán các khoản vay.
Nếu khuynh hướng tiêu dùng biên (Cm) là 0,75. Đầu tư biên theo sản lượng (Im) là 0, thuế biên là 0,2. Số nhân của nền kinh tế là:
2
2,5
3
3,5
Nếu xu hướng tiết kiệm biên là 0,2; Thuế biên là 0,1; Đầu tư biên là 0,08. Số nhân chi tiêu của nền kinh tế sẽ là:
3
4
5
6
Nếu cán cân thương mại thặng dư, khi đó
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi.
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi cùng 1 lượng như nhau.
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng nhập khẩu.
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng xuất khẩu.
Giả sử M0 = 6; Mm = 0,1; Sm = 0,2; Tm = 0,1 và mức sản lượng Y = 450. Vậy giá trị hàng hóa nhập tại mức sản lượng trên sẽ là:
M = 39
M = 41
M = 51
M = 55
Giả sử MPC = 0,55; MPI = 0,14; MPT = 0,2; MPM = 0,08. Số nhân của nền kinh tế mở sẽ là:
k = 2
k = 3
k = 4
k = 5
Một ngân sách cân bằng khi:
Thu của ngân sách lớn hơn chi ngân sách.
Thu của ngân sách bằng chi ngân sách.
Thu của ngân sách và chi ngân sách lớn hơn 0
Chính phủ tăng chi ngân sách hỗ trợ kinh tế.
Khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng (Y < Yp) nên áp dụng chính sách tài khóa như thế nào?
Tăng chi ngân sách và tăng thuế.
Tăng chi ngân sách và giảm thuế.
giảm chi ngân sách và giảm thuế
giảm chi ngân sách và tăng thuế
Với số nhân tổng quát k = 4, tổng cầu tăng thêm (A0)= 100 thì sản lượng sẽ tăng thêm 1 lượng tương ứng là:
400
- 400
25
- 25
Giả sử dự trữ bắt buộc (dbb) là 10%, dự trữ tùy ý (dty) là 10%, tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký thác ở ngân hàng (c) là 60%. Số nhân tiền tệ trong trường hợp này là:
2
3
4
5
Hàm số cầu về tiền phụ thuộc vào:
Sản lượng
Lãi suất
Lãi suất và sản lượng
Nhu cầu thanh toán
Nếu lãi suất tăng lên sẽ dẫn đến giá chứng khoán trên thị trường sẽ:
giảm xuống
tăng lên
không đổi
không đủ thông tin kết luận
Giả sử hàm cầu về tiền ở một mức sản lượng là LM = 450 – 20r. Lượng tiền mạnh (H) là 200, số nhân tiền tệ kM = 2. Vậy lãi suất cân bằng trên thị trường là:
2,5%
1,5%
3,5%
4,5%
Giả sử cho hàm số cầu về tiền LM = 200 – 100r + 20Y. Hàm số cung tiền là SM = 400. Vậy phương trình của đường LM là:
r = -2 + 0,2Y
r = 6 + 0,2Y
r = -2 - 0,2Y
r = 2 + 0,2Y.
