wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 17, 18

Total questions: 70

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội nước thuộc phe Đồng minh vào nước ta là

a)

quân Anh, quân Mĩ.

b)

quân Pháp, quân Anh.

c)

quân Anh, quân Trung Hoa dân quốc.

d)

quân Liên Xô, Trung Hoa dân quốc.

2.

Câu 2. Quân đội nước thuộc phe Đồng minh đã vào miền Bắc Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám là

a)

quân Anh.

b)

quân Trung Hoa dân quốc.

c)

quân Pháp.

d)

quân Mĩ.

3.

Câu 3. Quân Trung Hoa dân quốc vào nước ta nhằm mục đích gì?

a)

Giải giáp khí giới quân Nhật.

b)

Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta.

c)

Đánh quân Anh.

d)

Cướp chính quyền của ta .

4.

Câu 4. Chủ trương của ta trong việc đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc sau Cách mạng tháng Tám là

a)

quyết tâm đánh quân Trung Hoa Dân quốc ngay từ đầu

b)

hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc để tập trung lực lượng đánh Pháp

c)

nhờ vào Anh để chống quân Trung Hoa Dân quốc

d)

đầu hàng quân Trung Hoa Dân quốc

5.

Câu 5. Thuận lợi cơ bản nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

chủ nghĩa xã hội dân dần hình thành hệ thống thế giới.

b)

phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở các nước tư bản phát triển.

c)

phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc lên cao.

d)

dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết, Đảng ta được tôi luyện và có lãnh tụ

6.

Câu 6. Để giải quyết căn bản nạn đói, Chủ Tịch Hồ Chí Minh Kêu gọi:


a)

“Tăng gia sản xuất”

b)

“Nhường cơm sẻ áo”

c)

Lập “Hũ gạo cứu đói”

d)

Tổ chức “ Ngày đồng tâm”

7.

Câu 7. Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, về đối ngoại Bắc vĩ tuyến 16 ta phải đối phó với

a)

20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc kéo vào làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.

b)

Quân Anh kéo vào tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược nước ta.

c)

20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc kéo vào cùng với bọn tay sai.

d)

Thực dân Pháp núp dưới bóng quân đồng minh kéo vào nước ta với mưu đồ quay lại xâm lược nước ta.

8.

Câu 8: Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám là


a)

quân Anh

b)

quân Nhật

c)

quân Trung Hoa Dân quốc

d)

thực dân Pháp

9.

Câu 9: Sách lược của ta đối với quân Trung Hoa Dân quốc trước ngày 6-3-1946 là


a)

hòa hoãn, tránh xung đột.

b)

tránh xung đột.

c)

hòa hoãn, nhân nhượng.

d)

kiên quyết, đối phó.

10.

Câu 10: Trong việc giải quyết các khó khăn, việc giải quyết khó khăn nào Chủ tịch Hồ Chí Minh gương mẫu thực hiện trước?


a)

Giải quyết nạn dốt.

b)

Giải quyết nạn đói.

c)

Giải quyết nạn đói và dốt

d)

Giải quyết khó khăn tài chính.

11.

Câu 11. Lý do cơ bản nhất để ta chủ trương hòa hoãn với Trung Hoa dân quốc trước ngày 6/3/1946 là:

a)

Ta chưa đủ sức đánh bại 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc.

b)

Quân Trung Hoa dân quốc có bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách hổ trợ từ bên trong.

c)

Tránh tình trạng cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù

d)

Hạn chế Pháp và Tưởng cấu kết với nhau.

12.

Câu 12. Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành và phát triển.

b)

nhân dân phấn khởi vì vừa mới trở thành người làm chủ.

c)

phong trào giải phòng dân tốc thế giới phát triển mạnh.

d)

có sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ.

13.

Câu 13. Nội dung nào dưới đây thể hiện tính nguyên tắc trong Hiệp định Sơ bộ ký ngày 6/3/1946?

a)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong khối liên hiệp Pháp.

b)

Hai bên ngừng bắn ỡ Nam Bộ.

c)

Nước Việt Nam có chính phủ riêng, có quân đội riêng và nền tài chính riêng.

d)

Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho Pháp đưa 15000 quân ra miền Bắc Việt Nam.

14.

Câu 14. Vì sao Đảng ta chủ trương chuyển từ nhân nhượng với Tưởng sang hòa hoãn với Pháp?

a)

Pháp – Tưởng kí Hiệp ước Hoa – Pháp (28/2/1946).

b)

Pháp mạnh hơn Tưởng.

c)

Tưởng chuẩn bị rút về nước.

d)

Pháp, Tưởng đang tranh chấp Việt Nam.

15.

Câu 15. Tình hình tài chính nước ta sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám như thế nào?

a)

Tài chính bước đầu được xây dựng.

b)

Tài chính trống rỗng.

c)

Tài chính phát triển.

d)

Tài chính lệ thuộc vào Nhật - Pháp.

16.

Câu 16. Tàn dư văn hóa nào do chế độ thực dân phong kiến để lại sau Cách mạng tháng Tám gây cho nước ta nhiều khó khăn?

a)

Văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

Văn hóa hiện đại theo kiểu phương Tây.

c)

Văn hóa mang nặng tư tưởng phản động của phát xít Nhật.

d)

Hơn 90% dân số không biết chữ.

17.

Câu 17: Trong Tạm ước 14 - 9 - 1946, ta nhân nhượng cho Pháp quyền lợi nào?

a)

Một số quyền lợi về kinh tế và văn hoá.

b)

Chấp nhận cho Pháp đem 15 000 quân ra Bắc.

c)

Một số quyền lợi về chính trị, quân sự .

d)

Một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.

18.

Câu 18. Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân ta giải quyết nạn đói trước mắt trong những năm 1945-1946 bằng cách nào?

a)

Tăng gia sản xuất.

b)

Thực hành tiết kiệm.

c)

Nhường cơm sẻ áo.

d)

Tổ chức hũ gạo cứu đói.

19.

Câu 19. Khó khăn cơ bản nhất của nước ta sau cách mạng tháng Tám là.

a)

chính quyền cách mạng chưa được củng cố, lực lượng vũ trang còn non yếu

b)

ngân quỹ nhà nước trống rỗng, kho bạc nhà nước chỉ có hơn 1,2 triệu đồng.

c)

các tổ chức phản cách mạng trong nước ra sức phá hoại chống phá Cách mạng

d)

quân Tưởng, Anh dưới danh nghĩa Đồng minh vào Việt Nam giải giáp quân Nhật

20.

Câu 20. Ngày 8-9-1945, Chủ Tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ. Đây là cơ quan chuyên trách chống

a)

giặc ngoại xâm

b)

giặc dốt

c)

giặc đói

d)

bọn nội phản

21.

Câu 21. Bản hiệp định sơ bộ Chủ Tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện của Pháp là Xanh-tơ-ni ( 6\3\1946) Pháp công nhận Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa là một quốc gia

a)

tự do

b)

độc lâp

c)

tự trị

d)

tự chủ

22.

Câu 22. Khó khăn nghiêm trọng của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau Cách mạng Tháng Tám 1945 là

a)

Giặc ngoại xâm

b)

Giặc đói

c)

Giặc dốt

d)

Khó khăn về tài chính

23.

Câu 23. Thắng lợi của ta về mặt ngoại giao trong việc kí Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 là

a)

đuổi được dânTrung Hoa Dân quốc.

b)

Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia tự do.

c)

thể hiện thiện chí hòa bình của dân tộc ta.

d)

Có thời gian để xây dựng lực lượng.

24.

Câu 24. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói, Đảng và nhân dân ta đã thực hiện biện pháp có tính chất hàng đầu và lâu dài là

a)

quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.

b)

nghiêm trị những người đầu cơ, tích trữ gạo.

c)

phát động phong trào “Nhường cơm sẻ áo”, “ Hũ gạo cứu đói”…

d)

kêu gọi “ Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!”

25.

Câu 25. Bản Tạm ước ngày 14-9-1946 do Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủViệt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp có ý nghĩa

a)

chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lượcViệt Nam của thực dân Pháp.

b)

tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng,

c)

giúp ta tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc.

d)

Giúp ta đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta.

26.

Câu 26. Biện Pháp quan trọng nhất để chính quyền cách mạng kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám là:

a)

Dựa vào lòng nhiệt tình yêu nước của nhân dân.

b)

Chính phủ kí sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam (1/1946).

c)

Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước (11/1946).

d)

Thực hiện “tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập”.

27.

Câu 27. Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của hiệp định Sơ bộ (6/3/1946)?

a)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do.

b)

Chính phủ Việt Nam đồng ý cho 15000 quân Pháp ra miền Bắc làm nhiệm vụ giải giải giáp quân Nhật…

c)

Hai bên ngừng mọi xung đột ở miền Nam để đi đến cuộc đàm phán chính thức.

d)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia độc lập, tự do.

28.

Câu 28. Ý nào sau đây không phải là sách lược của ta đối với quân Trung Hoa dân quốc và bọn phản cách mạng từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946?

a)

Ta nhận tiêu tiền “ Quan kim”, “Quốc tệ” và cung cấp một phần lương thực cho chúng.

b)

Dành 70 ghế trong quốc hội không thông qua bầu cử và một số ghế trong chính phủ liên hiệp kháng chiến cho các đảng phái thân Trung Hoa dân quốc

c)

Đối với bọn tay sai ra mặt chống phá cách mạng thì kiên quyết vạch trần bộ mặt bán nước hại dân của chúng.

d)

Dùng bạo lực cách mạng để đánh đuổi Trung Hoa Dân quốc về nước.

29.

Câu 29: Chủ trương, sách lược của Đảng và chính phủ đối với Pháp và Trung Hoa Dân quốc từ 6-3-1946 khác với trước 6-3-1946 là

a)

hoà hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.

b)

hoà với Trung Hoa Dân quốc để kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ.

c)

hoà với Pháp và Trung hoa Dân quốc.

d)

kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ và đuổi quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta.

30.

Câu 30. Ý nào sau đây không phải là biện pháp bước đầu xây dựng và củng cố chế độ mới của Đảng và Chính phủ ta?

a)

Tổ chức Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (6-1-1946) chính thức hóa chính quyền ta và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ba thứ quân và thành lập Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam (5-1946).

c)

Thành lập chính quyền cách mạng ở Trung ương và địa phương

d)

Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính.

31.

Câu 31. Đêm 22 rạng 23\9\1945, Thực dân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ 2 bằng sự kiện

a)

gửi tối hậu thư buộc ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và cho chúng làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

b)

quân Pháp khiêu khích và ở Bắc Bộ nhất là Hải Phòng và Lạng Sơn

c)

Pháp cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn

d)

Pháp đã xả súng vào dân chúng khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng “Ngày độc lập”

32.

Câu 32. Thời điểm quân Trung Hoa Dân quốc với danh nghĩa Đồng minh vào giải giáp quân Nhật ở miền Bắc nước ta là

a)

Ngay sau khi cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.

b)

một tuần sau khi cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.

c)

mười ngày sau khi cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.

d)

hai tuần sau khi cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.

33.

Câu 33. Sau Cách mạng tháng Tám thành công, đất nước ta rơi vào tình thế khó khăn trên các mặt:

a)

Nạn đói.

b)

Nạn ngoại xâm.

c)

Nạn đói, nạn dốt, nạn ngoại xâm và sự cạn kiệt về tài chính.

d)

Sự khan hiếm về tài chính, nạn dốt.

34.

Câu 34. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, đồng bào khu vực nào nổi đậy kháng chiến sớm nhất?

a)

Nam Bộ.

b)

Trung Bộ.

c)

Bắc Bộ và Nam Bộ.

d)

Bắc Bộ.

35.

Câu 35. Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) thực dân Pháp đã tỏ thái độ gì?

a)

Thực hiện những điều khoản cuả Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946)

b)

Tiếp tục khiêu khích, gây hấn với ta ở nhiều thành phố

c)

Chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa

d)

Tiếp tục đàm phán với ta để tìm kiếm một giải pháp hòa bình

36.

Câu 36. Quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai vào nước ta nhằm mục đích gì ?

a)

Giúp đỡ chính quyền cách mạng non trẻ của nước ta.

b)

Âm mưu cùng bọn tay sai cướp chính quyền của ta

c)

Giải giáp khí giới của quân Nhật theo thỏa thuận trong Hội nghị Ianta

d)

Chuẩn bị lôi kéo bọn tay sai hất cẳng Pháp

37.

Câu 37. Qua việc giải quyết khó khăn về đối ngoại ngay sau Cách mạng tháng Tám, bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

b)

Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc

c)

Cứng rắn về nguyên tắc, cứng rắn về sách lược

d)

Mềm dẻo về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

38.

Nội dung nào sau đây không có trong hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có chính phủ riêng, có nghị viện riêng, có quân đội riêng… nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.

b)

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay cho Trung Hoa Dân Quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật và rút dần trong 5 năm.

c)

Hai bên ngừng mọi xung đột ở phía Nam để tạo không khí thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức.

d)

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục nhân nhượng cho Pháp thêm một số quyền lợi về kinh tế - văn hóa ở Việt Nam.

39.

Câu 39. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói, Đảng và nhân dân ta đã thực hiện biện pháp trước mắt là

a)

quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.

b)

nghiêm trị những người đầu cơ, tích trự gạo.

c)

phát động phong trào “Nhường cơm sẻ áo”, “ Hũ gạo cứu đói”…

d)

kêu gọi“ Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay!Tăng gia sản xuất nữa!”

40.

Câu 40. Chức vụ cao nhất mà Quốc hội khóa I nhường cho bọn tay sai của Trung Hoa Dân quốc là

a)

đại biểu Quốc hội

b)

Bộ trưởng

c)

Phó Chủ tịch nước

d)

Đại biểu Quốc hội và Bộ trưởng

41.

Câu 41. Nha Bình dân học vụ là cơ quan chuyên trách về

a)

chống “giặc dốt”

b)

giáo dục

c)

văn hóa

d)

văn hóa, giáo dục

42.

Câu 42. thái độ của thực dân Pháp sau khi Hiệp định Sơ bộ ( 6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) được kí kết là

a)

thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước đã kí kết.

b)

rút quân về nước, không tham chiến ở Việt Nam.

c)

đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa.

d)

tiếp tục đề nghị đàm phán với ta để giải quyết cuộc chiến tranh ở Việt Nam

43.

Câu 1. Kết quả của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội của quân dân ta là

a)

giải phóng được thủ đô Hà Nội.

b)

phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp.

c)

tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở thủ đô Hà Nội.

d)

giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến

44.

Câu 2. Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu đông 1947, Đảng ta đã có chỉ thị.

a)

đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

“ phải phòng ngự trước, tiến công sau”.

c)

“ phải phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp”.

d)

“ phải thực hiện tiến công chiến lược lên biên giới”.

45.

Câu 3. Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc thu- đông 1947 nhằm mục đích

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

buộc ta phải đàm phán với những điều khoản có lợi cho chúng.

c)

khóa chặt biên giới Việt- Trung chặn nguồn lien lạc của ta với thế giới.

d)

giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.

46.

Câu 4. Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến ?

a)

Trung đoàn thủ đô.

b)

Việt Nam giải phóng quân.

c)

Cứu quốc quân.

d)

Dân quân du kích.

47.

Câu 5. Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ( 1945-1954) là

a)

toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ ủng hộ quốc tế

d)

tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

48.

Câu 6. Theo kế hoạch Rơve, thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 nhằm mục đích gì?

a)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.

b)

Khóa chặt biên giới Việt-Trung, ngăn chặn sự liên lạc của ta với thế giới.

c)

Củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc.

d)

Chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào.

49.

Câu 7. Mục tiêu của ta trong chiến dịch Biên giới thu-đông 1950, ngoại trừ

a)

tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

b)

giam chân địch ở vùng rừng núi.

c)

khai thông đường biên giới Việt-Trung.

d)

mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

50.

Câu 8. Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta không được thể hiện trong văn kiện nào?

a)

Bản chỉ thị toàn dân kháng chiến của ban thường vụ trung ương Đảng.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Chí Minh.

c)

Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh.

d)

Chỉ thị phải “ phá tan cuộc hành quân mùa đông của của giặc Pháp” của Đảng.

51.

Câu 9. Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và chính phủ?

a)

Hội nghị Phôngtennơblô thất bại.

b)

Pháp chiếm Hải Phòng và Lạng Sơn.

c)

Pháp tấn công Nam Bộ và Nam Trung bộ

d)

Pháp gởi tối hậu thư buộc ta giao quyền soát thủ đô.

52.

Câu 10. Âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950.

c)

Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

53.

Câu 11. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.

c)

chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp.

d)

buộc Pháp phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang đánh lâu dài với ta.

54.

Câu 12. Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Biên Giới thu- đông năm 1950 là

a)

chứng tỏ quân đội ta đã trưởng thành.

b)

là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của ta giành thắng lợi.

c)

chứng minh sự vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc.

d)

ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

55.

Câu 13. Vì sao ta mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950?

a)

Bảo vệ thủ đô Hà Nội.

b)

Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ địa.

c)

Nhằm phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp.

d)

Đánh tan quân Pháp ở Việt Bắc ,buộc chúng chấm dứt chiến tranh xâm lược.

56.

Câu 14. Trong chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 trận đánh nào ác liệt và có ý‎ nghĩa nhất?

a)

Trận đánh Đông Khê.

b)

Trận đánh Thất Khê.

c)

Phục kích đánh địch trên đường số 4.

d)

Phục kích địch từ Cao Bằng rút chạy.

57.

Câu 17. Đảng quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc vì

a)

Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta.

b)

Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp.

c)

Việt Bắc là trung tâm của thủ đô Hà Nội.

d)

Việt Bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương.

58.

Câu 18. Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp( 1945-1954) là chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Thượng Lào năm 1954.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

59.

Câu 18. Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp vào tháng 12-1946 vì

a)

lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đanh đuổi pháp về nước.

b)

chúng ta không thể tiếp tục nhân nhượng Pháp khi Pháp có hành động xâm lược ngày càng trắng trợn.

c)

nhờ có sự ủng hộ to lớn của Liên xô và Trung Quốc giúp ta đủ lực đánh Pháp.

d)

Pháp được Mĩ tăng cường viện trợ .

60.

Câu 19. Hành động của Pháp sau hiệp định Sơ bộ 6-3- 1946 và Tạm ước 14-9-1946 đã cho ta thấy điều gì ?

a)

Pháp chỉ cần một số quyền lợi.

b)

Pháp quyết tâm xâm lược nước ta lần nữa.

c)

Pháp muốn khẳng định thế mạnh ở Đông Dương.

d)

Pháp muốn đàm phán với ta.

61.

Câu 20.Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc

a)

ta chủ động đánh Pháp.

b)

Pháp chủ động đánh ta.

c)

Pháp bị thất bại.

d)

ta thất bại.

62.

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 đều có liên quan đến

a)

căn cứ địa Việt Bắc.

b)

chiến trường Đông Dương.

c)

hậu phương của ta.

d)

mở đường khai thông sang Trung Quốc.

63.

Câu 22. Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta ?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu- đông 1950.

c)

Chiến dịch hòa bình.

d)

Chiến dịch Tây Bắc.

64.

Câu 23. Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian:

1. Ta tiêu diệt hoàn toàn cụm cứ điểm Đông khê.

2. Quân ta chặn đánh địch làm cho hai cánh quân không gặp được nhau.

3. Quân ta nổ súng đánh vào Đông Khê.

4. Đường số 4 được giải phóng.

a)

1,2,3,4.

b)

3,1,2,4.

c)

2,3,4,1.

d)

4,3,2,1.

65.

Câu 24. Tình thế của Pháp sau hai chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947 và Biên giới thu-đông 1950 là

a)

càng có lợi thế, bao vây tăng cường hơn nữa căn cứ địa Việt Bắc.

b)

càng đánh càng thua, sa lầy vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

thua cuộc, Pháp phải đàm phán kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Pháp vẫn giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.

66.

Câu 25. Yếu tố nào sau đây không phản ánh bước phát triển cao hơn của chiến dịch Biên giới so với chiến dịch Việt Bắc?

a)

Ta chủ động mở chiến dịch.

b)

Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.

c)

Phương thức tác chiến đa dạng

d)

Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

67.

Câu 26. Tính chủ động của quân ta và Pháp trong hai chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947, Biên giới thu-đông 1950 là

a)

Pháp đều chủ động đánh ta.

b)

ta đều chủ động đánh Pháp

c)

Pháp chủ động trong chiến dịch Việt Bắc, ta chủ động trong chiến dịch Biên giới.

d)

Pháp chủ động trong chiến dịch Biên giới, ta chủ động trong chiến dịch Việt Bắc.

68.

Câu 27. Đầu 1950, Mĩ từng bước can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương chứng tỏ

a)

Mĩ chỉ muốn hỗ trợ Pháp trong chiến tranh Đông Dương.

b)

Mĩ sẽ thay thế Pháp tại chiến trường Đông Dương.

c)

cuộc chiến tranh Đông Dương mang thêm tính chất của cuộc Chiến tranh lạnh.

d)

nhân dân Đông Dương giờ đây chỉ tập trung đối phó với Mĩ.

69.

Câu 28. Khó khăn mới đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta

a)

Mĩ can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.

b)

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến hành trong điều kiện hoàn toàn tự lực cánh sinh.

c)

Pháp đẩy mạnh xây dựng quân đội tay sai và thành lập chính quyền bù nhìn.

d)

Tương quan lực lượng giữa ta và địch chênh lệch theo hướng có lợi cho Pháp, bất lợi cho ta.

70.

Câu 29. Đầu năm 1950 chính phủ Liên Xô và các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thể hiện tinh thần chủ yếu nào sau đây trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chiến tranh lạnh.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông- Tây.

c)

Sự đối đầu Đông- Tây.

d)

Sự tương trợ của phe Xã hội chủ nghĩa.