WorksheetsQUẦN THỂ SINH VẬT
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Quần thể là một tập hợp cá thể
cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định.
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định.
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Quần thể phân bố trong 1 phạm vi nhất định gọi là
môi trường sống
ngoại cảnh
nơi sinh sống của quần thể
ổ sinh thái
Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật tự nhiên?
Bầy khỉ mặt đỏ sống trong rừng.
Đàn cá sống ở sông
Đàn chim sống trong rừng.
Đàn chó nuôi trong nhà.
Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
Các cá thể chim cánh cụt sống ở bờ biển Nam cực.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở ba hòn đảo cách xa nhau.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng Đông bắc Việt Nam.
Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
Xét tập hợp sinh vật sau:
1. Cá rô phi đơn tính ở trong hồ.
2. Cá trắm cỏ trong ao.
3. Sen trong đầm.
4. Cây ở ven hồ.
5. Chuột trong vườn.
6. Bèo tấm trên mặt ao.
(1), (2), (3), (4), (5) và (6)
(2), (3), (4), (5) và (6)
(2), (3) và (6)
(2), (3), (4) và (6)
Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì?
Tiềm năng sinh sản của loài.
Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn
Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn
Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn
Mật độ của quần thể động vật tăng khi nào?
Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, ...
Khi khu vực sống của quần thể mở rộng.
Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể.
Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào.
Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ yếu theo:
Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
Nguồn thức ăn của quần thể.
Khu vực sinh sống.
Cường độ chiếu sáng.
Cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào:
Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.
Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Tuổi thọ của các cá thể trong quần thể.
Mối tương quan giữa tỉ lệ số lượng đực và cái trong quần thể.
Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
Dạng phát triển.
Dạng giảm sút.
Dạng ổn định.
Ý nghĩa của nhóm tuổi trước sinh sản trong quần thể là:
Không làm giảm khả năng sinh sản của quần thể
Có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Làm giảm mật độ trong tương lai của quần thể
Không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể
Một quần thể chuột đồng có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản 44 con/ha.
- Nhóm tuổi sinh sản: 43 con/ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 21 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
Dạng ổn định
Dạng phát triển
Dạng giảm sút
Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển
Một quần thể hươu có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 25 con/ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 45 con/ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 15 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
Dạng phát triển.
Dạng ổn định.
Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
Dạng giảm sút.
Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở thường là:
50/50
70/30
75/25
Dạng giảm sút.
Quần thể sinh vật là
tập hợp các các thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
tập hợp các các thể sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
tập hợp các các thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định.
những cá thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hơp các cá thể chim sẻ sống ở 3 hòn đảo khác nhau.
Tập hợp cá rô phi đực cùng sống trong một ao.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè sống chung trong một ao.
Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
Rừng tre phân bố tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình.
Tập hợp cá rô phi sống trong một cái ao.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.
Cá chép, cá mè cùng sống chung trong một bể cá.
Đặc trưng cơ bản của quần thể là
tỉ lệ giới tính.
thành phần nhóm tuổi.
mật đô quần thể.
tất cả các đáp án trên.
Nhóm tuổi sinh sản có ý nghĩa
làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.
quyết định mức sinh sản của quần thể.
không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
làm cho kích thước quần thể giảm sút.
Mật độ quần thể là
số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị thể tích.
số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích.
số lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích.
số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
Phát biểu đúng về mật độ quần thể là
Mật độ quần thể luôn cố định.
Mật độ quần thể giảm mạnh do những biến động thất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng hoặc dịch bệnh.
Mật độ quần thể không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể.
Quần thể sinh vật không thể tự điều chỉnh về mức cân bằng.
Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi… Tuy nhiên, nếu số lượng cá thể tăng lên quá cao sẽ dẫn đến
nguồn thức ăn trở nên khan hiếm.
nơi ở và nơi sinh sản chật chội thì nhiều cá thể sẽ bị chết.
mật độ quần thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng.
cả A, B, C đều đúng.
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Vào các tháng mùa mưa trong năm số lượng muỗi giảm đi.
Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
Số lượng cá thể trong quần thể biến động theo mùa, theo năm, phụ thuộc và nguồn thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống của môi trường.
Mật độ quần thể tăng mạnh khi nguồn thức ăn có trong quần thể dồi dào.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tháp tuổi?
Tháp tuổi không phải lúc nào cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
Tháp dạng phát triển bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
Tháp tuổi dạng ổn định đáy nhỏ, đỉnh lớn.
Tháp tuổi dạng giảm sút có đáy hẹp định hẹp.
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
Cá diếc và cá vàng trong bể cá cảnh
Cá rô đồng và cá săn sắt trong ao
Cỏ ven bờ hồ
Tất cả đều sai
Số lượng cá thể trong quần thể có xu hướng ổn định là do:
Có hiện tượng ăn lẫn nhau
Sự thống nhất tỉ lệ sinh - tử
Tự điều chỉnh
Quần thể khác điều chỉnh nó
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khái niệm quần thể?
Nhóm cá thể cùng loài có lịch sử phát triển chung
Tập hợp ngẫu nhiên nhất thời
Có kiểu gen đặc trưng ổn định
Có khả năng sinh sản
Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?
Mật độ
Tỉ lệ đực cái
Sức sinh sản
Độ đa dạng
Quần thể người có đặc trưng nào sau đây khác so với quần thể sinh vật?
Tỉ lệ giới tính
Thành phần nhóm tuổi
Mật độ
Đặc trưng kinh tế xã hội.
Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác là:
Giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hóa
Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử
Văn hóa, giáo dục, mật độ, sinh và tử
Hôn nhân, giới tính, mật độ.
Quần thể người có những nhóm tuổi nào sau đây?
Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc
Nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi sau lao động, nhóm tuổi không còn khả năng sinh sản
Nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc
Nhóm tuổi trước lao động, nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sau lao động
Tăng dân số nhanh có thể dẫn đến tình trạng nào sau đây
Thiếu nơi ở, ô nhiễm môi trường, nhưng làm cho kinh tế phát triển mạnh ảnh hưởng tốt đến người lao động
Lực lượng lao động tăng, làm dư thừa sức lao động dẫn đến năng suất lao động giảm
Lực lượng lao động tăng, khai thác triệt để nguồn tài nguyên làm năng suất lao động cũng tăng.
Thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, tàn phá rừng và các tài nguyên khác.
Đặc điểm của hình tháp dân số trẻ là gì?
Đáy rộng, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp
Đáy không rộng, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp không nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp.
Đáy rộng, cạnh tháp hơi xiên và đỉnh tháp không nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp
Đáy rộng, cạnh tháp hơi xiên và đỉnh tháp không nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong trung bình, tuổi thọ trung bình khá cao
Tháp dân số già có đặc điểm là:
Đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.
Đáy trung bình, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.
Đáy rộng, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.
Đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh tháp xiên nhiều, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao
Tháp dân số thể hiện:
Đặc trưng dân số của mỗi nước
Thành phần dân số của mỗi nước
Nhóm tuổi dân số của mỗi nước
Tỉ lệ nam/nữ của mỗi nước
Ở quần thể người, quy định nhóm tuổi trước sinh sản là:
Từ 15 đến dưới 20 tuổi
Từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi
Từ sơ sinh đến dưới 25 tuổi
Từ sơ sinh đến dưới 20 tuổi
Yếu tố cơ bản nhất ảnh hưởng đến việc tăng hoặc giảm dân số ở quần thể người là:
Mật độ dân số trên một khu vực nào đó
Tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong
Tỉ lệ giới tính
Mật độ và lứa tuổi trong quần thể người
Hiện tượng tăng dân số cơ học là do:
Tỉ lệ sinh cao hơn nhiều so với tỉ lệ tử vong
Tỉ lệ sinh và tỉ lệt tử vong bằng nhau
Số người nhập cư nhiều hơn lượng người xuất cư
Lượng người xuất cư nhiều hơn lượng người nhập cư
Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là
Bảo đảm chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội
Bảo vệ môi trường không khí trong lành
Bảo vệ tài nguyên khoáng sản của quốc gia
Nâng cao dân trí cho người có thu nhập thấp
Nếu một nước có số trẻ em dưới 15 tuổi chiếm trên 30% dân số, số lượng người già chiếm dưới 10%, tuổi thọ trung bình thấp thì được xếp vào loại nước có
Tháp dân số tương đối ổn định
Tháp dân số giảm sút
Tháp dân số ổn định
Tháp dân số phát triển
Để góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, điều cần làm là:
Xây dựng gia đình với quy mô nhỏ, mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con
Tăng cường và tận dụng khai thác nguồn tài nguyên
Chặt, phá cây rừng nhiều hơn
Tăng tỉ lệ sinh trong cả nước
