wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 11

Total questions: 45

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân trực tiếp để Thiên hoàng Minh Trị quyết định thực hiện một loạt cải cách là

a)

Đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân

b)

Muốn thể hiện quyền lực sau khi lên ngôi

c)

Chế độ Mạc phủ đã sụp đổ

d)

Do đề nghị của các đại thần

2.

Thực hiện những cải cách về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, mục đích chính của Thiên hoàng Minh Trị là gì?

a)

Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu

b)

Giúp Nhật Bản thoát khỏi bị lệ thuộc vào phương Tây

c)

Đưa Nhật Bản phát triển mạnh như các nước phương Tây

d)

Biến Nhật Bản trở thành một cường quốc ở Châu Á

3.

Hiến pháp năm 1889 quy định thể chế của nước Nhật là chế độ nào?

a)

Quân chủ lập hiến

b)

Dân chủ đại nghị

c)

Cộng hòa tư sản

d)

Dân chủ cộng hòa

4.

Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhật Bản năm 1868 là

a)

Xác định vai trò làm chủ của nhân dân lao động

b)

Thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người

c)

Thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dân tộc

d)

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân

5.

Chính sách đối ngoại nhất quán của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là

a)

Xâm lược và bành trướng

b)

Thân thiện và hòa bình

c)

Đối đầu và chiến tranh

d)

Hữu nghị và hợp tác

6.

Việt Nam có thể học tập bài học kinh nghiệm nào từ cuộc Duy tân Minh Trị để vận dụng trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên

b)

Tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ của thế giới, thay đổi cái cũ cho phù hợp với điều kiện của đất nước

c)

Dựa vào sức mạnh của khối đoàn kế toàn dân để tiến hành thành công công cuộc đổi mới đất nước

d)

Xóa bỏ; tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ, thành tựu của thế giới

7.

Tác dụng to lớn nhất của cuộc Cải cách Minh Trị là

a)

ổn định được đời sống cho nhân dân Nhật Bản.

b)

đưa nước Nhật thoát khỏi số phận bị các nước phương Tây xâm lược và trở thành nước tư bản chủ nghĩa.

c)

chấn hưng được nền giáo dục Nhật Bản.

d)

chấn hưng được nền kinh tế Nhật Bản.

8.

Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi

a)

Đảng Cộng hòa

b)

Quốc dân đảng

c)

Đảng Dân chủ

d)

Đảng Quốc đại

9.

Lực lượng lãnh đạo cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ là

a)

Tầng lớp trí thức ở Ấn Độ

b)

Giai cấp nông dân Ấn Độ

c)

Giai cấp công nhân Ấn Độ

d)

Một bộ phận giai cấp tư sản Ấn Độ

10.

Thành quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo là

a)

Buộc các nước đế quốc phải xóa bỏ hiệp ước bất bình đẳng đã kí

b)

Công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do cho mọi công dân

c)

Thành lập Trung Hoa Dân quốc

d)

Đem lại ruộng đất cho nông dân nghèo

11.

Lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Trung Quốc những năm đầu thế kỉ XX là

a)

Lương Khải Siêu

b)

Khang Hữu Vi

c)

Hồng Tú Toàn

d)

Tôn Trung Sơn

12.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của

a)

Thực dân Tây Ban Nha

b)

Thực dân Hà Lan

c)

Thực dân Pháp

d)

Thực dân Anh

13.

Cuộc khởi nghĩa được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia là

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha

b)

Khởi nghĩa của Com-ma-đam

c)

Khởi nghĩa của Pu-côm-bô

d)

Khởi nghĩa của A-cha Xoa

14.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không bị các nước đế quốc biến thành thuộc địa vì

a)

Chấp nhận kí kết các hiệp ước bất bình đẳng với các đế quốc Anh, Pháp

b)

Tiến hành cải cách để phát triển nguồn lực đất nước, thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

c)

Thực hiện chính sách dựa vào các nước lớn

d)

Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo

15.

Sự kiện lịch sử thế giới nổi bật vào năm 1914 là

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

b)

Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ

c)

Hội nghị Oasinhtơn được tổ chức tại Mĩ

d)

Hội nghị Véc-xai được khai mạc tại Pháp

16.

Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây

b)

Hệ thống thuộc địa không đồng đều

c)

Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao

d)

Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản

17.

Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?

a)

Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước

b)

Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự

c)

Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế

d)

Sự hình thành các khối,các liên minh chính trị

18.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là gì?

a)

Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xéc-bi ám sát

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân

c)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

d)

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội

19.

Sự kiện đánh dấu bước chuyển biến lớn của cục diện chính trị thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi và Nhà nước Xô viết được thành lập

b)

Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

c)

Cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức

d)

Chính phủ mới được thành lập ở Đức

20.

Công trình nghệ thuật kiến trúc đặc sắc được hoàn thành vào năm 1708 là

a)

Điện Crem-lin (Nga)

b)

Thành Rôma (Italia)

c)

Cung điện Vécxai (Pháp)

d)

Cung điện Buốckinham (Anh)

21.

“Tự do cho nước Nga” là khẩu hiệu trong cuộc đấu tranh cách mạng nào ở nước Nga?

a)

Cách mạng 1905 – 1907

b)

Cách mạng tháng Hai năm 1917

c)

Cách mạng tháng Mười năm 1917

d)

Cuộc đấu tranh bảo vệ chính quyền Xô viết

22.

Vì sao ngày 25-10-1917 (tức ngày 7-11-1917) đi vào lịch sử là ngày thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga?

a)

Ngày quân cách mạng tiến công vào thủ phủ Chính phủ lâm thời tư sản

b)

Ngày cách mạng giành thắng lợi ở Thủ đô Pê-tơ-rô-grát

c)

Ngày cách mạng giành thắng lợi hoàn toàn trên đất nước Nga rộng lớn

d)

Ngày cách mạng cùng nổ

23.

Sự kiện nào đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử nước Nga đầu năm 1918?

a)

Lênin từ Phần Lan trở về nước

b)

Cách mạng tháng Mười Nga giành thắng lợi hoàn toàn

c)

Quân khởi nghĩa chiếm Mátxcơva

d)

Thủ tướng Kê-ren-xki (của Chính phủ lâm thời tư sản) bị bắt

24.

Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga là

a)

Đưa đến sự thành lập tổ chức quốc tế mới của giai cấp công nhân quốc tế

b)

Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào cách mạng thế giới

c)

Tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

d)

Đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến, đưa nhân dân lao động lên làm chủ

25.

Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

Nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới

b)

Tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

c)

Tình hình chính trị, xã hội ổn định

d)

Các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá

26.

Bản báo cáo quan trọng của Lênin trước Trung ương Đảng Bônsêvích (4-1917) là

a)

Luận cương tháng tư

b)

Cương lĩnh tháng tư

c)

Báo cáo chính trị tháng tư

d)

Chính cương tháng tư

27.

Người Cộng sản Việt Nam đầu tiên tiếp thu lí luận Cách mạng tháng Mười Nga là

a)

Nguyễn Thị Minh Khai

b)

Lê Hồng Phong

c)

Trần Phú

d)

Nguyễn Ái Quốc

28.

Lực lượng đi đầu trong Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Đội Cận vệ đỏ

b)

Công nhân

c)

Tiểu tư sản

d)

Nông dân

29.

1. Trong các nước Đông Nam Á, nước nào là “vùng đệm” tranh chấp của Anh và Pháp?

a)

A. Việt Nam

b)

B. Cao miên.

c)

C. Ai Lao.

d)

D. Xiêm.

30.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước phương Tây đã thay đổi chính sách đối với các nước thuộc địa ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

Tăng cường chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế, chính trị, xã hội

c)

Hợp tác, giao lưu thúc đẩy kinh tế đối ngoại

d)

Vơ vét khoáng sản đưa về chính quốc

31.

Đặc điểm chung về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Bị chính quyền thực dân khống chế

c)

Có nước giành được quyền tự chủ trong chừng mực nhất định

d)

Chính quyền thực dân có nguy cơ sụp đổ trước sức tiến công mạnh mẽ của phong trào cách mạng

32.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển với quy mô như thế nào?

a)

Diễn ra ở ba nước Đông Dương

b)

Diễn ra ở chỉ nơi nào có chính đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo

c)

Diễn ra chỉ ở nơi nào có Đảng Cộng sản lãnh đạo

d)

Diễn ra ở hầu khắp các nước Đông Nam Á

33.

Vì sao sau Chiến tranh thế giơi thứ nhất, phong trào đấu ranh chống thực dân Pháp dâng cao ở Lào và Campuchia ?

a)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân”

b)

Thực dân Pháp tăng cường các chính sách thuế khóa, lao dịch

c)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách bóc lột nặng nề đối với giai cấp công nhân ở các nước Đông Nam Á

d)

Thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa và thực hiện chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề

34.

Cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Lào, kéo dài suốt hơn 30 năm đầu thế kỉ XX là

a)

Khởi nghĩa Ong Kẹo.

b)

Khởi nghĩa Commađam

c)

Khởi nghĩa Ong Kẹo và Commađam

d)

Khởi nghĩa Chậu Pachay

35.

Sự kiện có tính bước ngoặt, mở ra thời kì mới của phong trào cách mạng ở Đông Dương đầu thập niên 30 của thế kỉ XX là

a)

Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 – 1931) ở Việt Nam

b)

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (sau là Đảng Cộng sản Đông Dương)

c)

Phong trào cách mạng dâng cao thành làn sóng mạnh mẽ ở cả ba nước Đông Dương do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933)

d)

Quốc tế Cộng sản đã công nhận Đảng Cộng sản và phong trào cách mạng ở Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới

36.

Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do

a)

Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít

b)

Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô

c)

Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô

d)

Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

37.

Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do

a)

Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít

b)

Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốn đẩy chiến tranh về phía Liên Xô

c)

Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô

d)

Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

38.

Hình thức đấu tranh chủ yếu các nước Đông Nam Á sử dụng trong phong trào giải phóng dân tộc trong giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh thế giới là gì?

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Bất bạo động

d)

Đấu tranh ngoại giao

39.

Thể chế chính trị của Nhật Bản theo Hiến pháp năm 1889 là

a)

cộng hòa.

b)

quân chủ lập hiến.

c)

quân chủ chuyên chế.

d)

cộng hòa liên bang.

40.

Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, tình hình Nhật Bản có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng.

b)

Xuất hiện các công ti độc quyền.

c)

Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.

d)

Phong trào đấu tranh chống chế độ Mạc phủ diễn ra mạnh mẽ.

41.

Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp gì để đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ?

a)

Phương pháp ôn hòa.

b)

Phương pháp thương lượng.

c)

Phương pháp bạo lực.

d)

Phương pháp đấu tranh chính trị.

42.

Đỉnh cao của phong trào đấu tranh giải phóng của nhân dân Ấn Độ trong những năm đầu thế kỉ XX là

a)

phong trào đấu tranh của công nhân Can-cút-ta năm 1905.

b)

phong trào đấu tranh của công nhân Bom-bay năm 1908.

c)

phong trào đấu tranh của công nhân Can-cút-ta năm 1908.

d)

phong trào quần chúng nhân dân ở sông Hằng năm 1905.

43.

Kết quả lớn nhất mà Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc đạt được là

a)

lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

thành lập Trung Hoa dân quốc.

c)

công nhận quyền bình đẳng và quyền dân chủ của mọi công dân.

d)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

44.

Cuối thế kỉ XIX, thực dân Pháp hoàn thành xâm lược các nước nào ở Đông Nam Á?

a)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan.

c)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Xin-ga-po.

45.

Tại sao khi tham chiến Mĩ lại về phe Hiệp ước?

a)

Mĩ muốn thay Anh đứng đầu phe Hiệp ước.

b)

Mĩ muốn thể hiện ưu thế kinh tế và quân sự, ngăn chặn phong trào cách mạng lan rộng.

c)

Nga rút khỏi phe Hiệp ước nên Mĩ quyết định vào thay thế Nga.

d)

Để chống lại âm mưu bá chủ của Đức và phân chia thành quả chiến tranh.