wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Máy biến thế - Truyền tải điện năng đi xa.

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu đúng

Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn.

a)

Toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ

b)

Có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây.

c)

Hiệu suất truyền tải là 100%.

d)

Không có hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây.

2.

Biểu thức nào sau đây tính công suất của dòng điện.

a)

P=UIP=\frac{U}{I}

b)

P = I.R

c)

P = U.I

d)

P=IUP=\frac{I}{U}

3.

Biểu thức tính công suất hao phí (công suất tỏa nhiệt).

a)

Php=I.RP_{hp}=I.R

b)

Php=U.IP_{hp}=U.I

c)

Php=P.U2RP_{hp}=\frac{P.U^2}{R}

d)

Php=P2.RU2P_{hp}=\frac{P^2.R}{U^2}

4.

Có mấy cách để giảm hao phí trên đường dây truyền tải điện năng đi xa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Chọn phát biểu đúng

Khi nói về công suất hao phí trên đường dây tải điện:

a)

Toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ truyền đến nơi tiêu thụ.

b)

Có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây.

c)

Hiệu suất truyền tải là 100%.

d)

Không có hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây.

6.

Tại sao biện pháp giảm điện trở của đường dây tải điện lại gây tốn kém?

a)

Giảm điện trở của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém.

b)

Giảm điện trở của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém.

c)

Giảm điện trở của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn có kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém.

d)

Giảm điện trở của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải nhỏ nên gây tốn kém.

7.

Phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là:

a)

Tăng tiết diện của dây dẫn.

b)

Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ.

c)

Tăng hiệu điện thế.

d)

Giảm tiết diện dây dẫn.

8.

Một công suất được tải đi trên cùng một dây dẫn. Công suất hao phí khi dùng hiệu điện thế 500000V với khi dùng hiệu điện thế 100000V hơn kém nhau bao nhiêu lần?:

a)

5

b)

15\frac{1}{5}

c)

25

d)

125\frac{1}{25}

9.

Để truyền đi một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ:

a)

Tăng 2 lần

b)

Tăng 4 lần

c)

Giảm 2 lần

d)

Không tăng, không giảm

10.

Trên cùng một đường dây dẫn tải đi cùng một công suất điện, nếu dùng dây dẫn có tiết diện tăng lên gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:

a)

Tăng 2 lần

b)

Giảm 2 lần

c)

Tăng 4 lần

d)

Giảm 4 lần

11.

Khi truyền tải điện năng, ở nơi truyền đi người ta cần lắp:

a)

Biến thế tăng điện áp

b)

Biến thế giảm điện áp

c)

Biến thế ổn áp

d)

Cả biến thế tăng áp và biến thế hạ áp

12.

Một nhà máy điện sinh ra một công suất 100000 kW và cần truyền tải tới nơi tiêu thụ. Biết hiệu suất truyền tải là 90%. Công suất hao phí trên đường truyền là:

a)

10000kW10000kW

b)

1000kW1000kW

c)

100kW100kW

d)

10kW10kW

13.

Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:

a)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.

b)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.

c)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.

d)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.

14.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.

b)

Máy biến thế có thể chạy bằng dòng điện một chiều.

c)

Không thể dùng dòng điện xoay chiều để chạy máy biến thế mà dùng dòng điện một chiều để chạy máy biến thế.

d)

Máy biến thế gồm một cuộn dây và một lõi sắt.

15.

Máy biến thế là thiết bị:

a)

Giữ hiệu điện thế không đổi.

b)

Giữ cường độ dòng điện không đổi.

c)

Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều.

d)

Biến đổi cường độ dòng điện xoay chiều.

16.

Máy biến thế là thiết bị dùng để biến đổi hiệu điện thế của dòng điện:

a)

Xoay chiều.

b)

Một chiều không đổi.

c)

Xoay chiều và cả một chiều không đổi.

d)

Không đổi.

17.

Máy biến thế dùng để:

a)

Tăng, giảm hiệu điện thế một chiều.

b)

Tăng, giảm hiệu điện thế xoay chiều.

c)

Tạo ra dòng điện một chiều.

d)

Tạo ra dòng điện xoay chiều.

18.

Máy biến thế có cuộn dây:

a)

Đưa điện vào là cuộn sơ cấp.

b)

Đưa điện vào là cuộn cung cấp.

c)

Đưa điện vào là cuộn thứ cấp.

d)

Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.

19.

Với hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau ở máy biến thế:

a)

Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn sơ cấp.

b)

Cuộn dây nhiều vòng hơn là cuộn sơ cấp.

c)

Cuộn dây ít vòng hơn là cuộn thứ cấp.

cuộn thứ

d)

Cuộn dây nào cũng có thể là cuộn thứ cấp.

20.

Trong máy biến thế:

a)

Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn sơ cấp.

b)

Cả hai cuộn dây đều được gọi chung là cuộn thứ cấp.

c)

Cuộn dẫn điện vào là cuộn sơ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn thứ cấp.

d)

Cuộn dẫn điện vào là cuộn thứ cấp, cuộn dẫn điện ra là cuộn sơ cấp.

21.

Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ:

a)

Luôn giảm

b)

Luôn tăng

c)

Biến thiên

d)

Không biến thiên

22.

Không thể sử dụng dòng điện không đổi để chạy máy biến thế vì khi sử dụng dòng điện không đổi thì từ trường trong lõi sắt từ của máy biến thế:

a)

Chỉ có thể tăng.

b)

Chỉ có thể giảm.

c)

Không thể biến thiên.

d)

Không được tạo ra.

23.

Khi có dòng điện một chiều không đổi chạy trong cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp đã nối thành mạch kín:

a)

Có dòng điện một chiều không đổi.

b)

Có dòng điện xoay chiều.

c)

Có dòng điện một chiều biến thiên.

d)

Vẫn không xuất hiện dòng điện.

24.

Gọi n1, U1 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp; gọi n2, U2 là số vòng dây và hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp của máy biến thế. Hệ thức đúng là:

a)

U1U2=n1n2\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_1}{n_2}

b)

U1.n1=U2.n2U_1.n_1=U_2.n_2

c)

U1+U2=n1+n2U_1+U_2=n_1+n_2

d)

U1U2=n1n2U_1-U_2=n_1-n_2

25.

Với n1, n2 lần lượt là số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp; gọi U1, U2 là hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp, cuộn thứ cấp của máy biến thế. Hệ thức không đúng là:

a)

U1U2=n1n2\frac{U_1}{U_2}=\frac{n_1}{n_2}

b)

U1n1=U2n2\frac{U_1}{n_1}=\frac{U_2}{n_2}

c)

U1.n2=U2.n1U_1.n_2=U_2.n_1

d)

U1=U2.n2n1U_1=\frac{U_2.n_2}{n_1}

26.

Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn thứ cấp thì hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ:

a)

Giảm 3 lần.

b)

Tăng 3 lần.

c)

Giảm 6 lần.

d)

Tăng 6 lần.

27.

Một máy biến thế có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp 3 lần số vòng dây cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế hai đầu cuộn thứ cấp so với hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp sẽ:

a)

Giảm 3 lần

b)

Tăng 3 lần

c)

Giảm 6 lần

d)

Tăng 6 lần

28.

Biết số vòng dây cuộn sơ cấp là 1500 vòng, số vòng dây cuộn thứ cấp là 150 vòng. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn thứ cấp là 220V thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp là:

a)

22000V

b)

2200V

c)

22V

d)

2,2V