Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử VN 1945-1954

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước

những khó khăn, thử thách nào?

a)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

b)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

c)

Các đáng phái trong nước đều cấu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.

2.

Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, đế giải quyết nạn mù chữ.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào nào?

a)

Cải cách giáo dục.

b)

Bổ túc văn hóa.

c)

Thi đua "Dạy tốt, học tốt".

d)

Bình dân học vụ.

3.

Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) củaCộng sán Đông Dương?

a)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ các lực lượng hòa bình, dân chủ tiến bộ trên thế giới.

4.

Phát hiện quân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc (1947), Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chỉ thị gì?

a)

"Phái chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện".

b)

"Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược trên chiến trường".

c)

"Phái phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp".

d)

"Nhanh chóng triển khai tực lượng tiêu diệt sinh lực địch".

5.

Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm

1950-1953 là

a)

"phục vụ nhân dân".

b)

"dân tộc hóa".

c)

"đại chúng hóa".

d)

"phục vụ kháng chiến".

6.

Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định.

a)

đẩy mạnh cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.

b)

mở cuộc vận động tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm.

c)

phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

d)

chấn chỉnh chế độ thuế khóa, xây dựng nền tài chính, ngân hàng.

7.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một

a)

Đảng Mác - Lênin.

b)

Chính phủ liên hiệp.

c)

mặt trận thống nhất.

d)

lực lượng vũ trang.

8.

Cuộc bầu cứ Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam (1946) có tác dụng như thế nào đối với việc củng cổ chính quyền nhân dân sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?

a)

Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.

d)

Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.

9.

Biện pháp căn bản và lâu dài để giải quyết nạn đói ở Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là

a)

nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ lúa gạo.

b)

thực hiện phong trào thi đua tăng gia sản xuất.

c)

tổ chức điều hòa thóc gạo giữa các địa phương.

d)

thực hiện lời kêu gọi cứu đói của Hồ Chí Minh.

10.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Chinh phú Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?

a)

Hòa hoãn, tránh xung đột.

b)

Đối đầu trực tiếp về quân sự.

c)

Vừa đánh vừa đàm phán.

d)

Kiên quyết kháng chiến.

11.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2/9/1945 đến trước

ngày 6/3/1946?

a)

Hòa hoãn, tránh xung đột.

b)

Đối thoại để chấm dứt xung đột ở Nam Bộ

c)

Vừa đánh vừa đàm phán.

d)

Đối đầu trực tiếp về quân sự ở Nam Bộ.

12.

Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2/1946) để thực hiện âm mưu gì?

a)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân Nhật.

b)

Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.

d)

Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam.

13.

Từ ngày 6/3/1946 đến trước ngày 19/12/1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhân nhương cho thực dân Pháp một số quyền lợi với nguyên tắc cao nhất là

a)

đảm bảo an ninh quốc gia.

b)

đảm bảo sự phát triển lực lượng chính trị.

c)

giữ vững chủ quyền dân tộc.

d)

Đảng Cộng sản được hoạt động công khai.

14.

Trong văn kiện ngoại giao nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhương đối phương về không gian để có thời gian đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?

a)

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.

b)

Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946.

c)

Tạm ước Việt - Pháp ngày 14/9/1946.

d)

Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương.

15.

Từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương

a)

hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

b)

đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.

c)

hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.

d)

hòa hoãn với Pháp, tập trung lực lượng chiến đấu chống Trung Hoa Dân quốc.

16.

Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) nhằm

a)

tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.

b)

buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

c)

tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử

d)

tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

17.

Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phú Việt Nam Dân chú Cộng hòa với đai diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thế nào?

a)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.

b)

Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội

c)

Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp

d)

Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phú Viet Nam và Pháp.

18.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lan thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Khiểu khích, tấn công quân Việt Nam ở Hái Phòng và Lang Sơn.

b)

Gửi tối hậu thư yêu cầu Việt Nam phải giải tán lực lượng tự vệ ở Hà Nội.

c)

Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.

d)

Xả súng vào đoàn người mít tinh chào mừng "Ngày Đôc lập" ở Sài Gòn- Chợ Lớn.

19.

Cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội (từ ngày 19/12/1946 đến ngày 17/2/1947) đã

a)

buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.

b)

giải phóng được một địa bàn chiến lược quan trọng.

c)

tiêu diệt được một bộ phận quan trọng sinh lực của quân Pháp.

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

20.

Tài liệu nào duới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?

a)

"Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng Bí thư Trường Chinh

b)

"Tuyên ngôn Độc lập" của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

"Toàn dân kháng chiến" của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" của Chủ tich Hồ Chí Minh.

21.

Nhiệm vụ hàng đầu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị

phía Bắc vĩ tuyên 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

củng cố hậu phương kháng chiến.

b)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực quân Pháp.

c)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

d)

bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến.

22.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc

vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) đã

a)

làm thất bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

b)

làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thầng nhanh" của thực dân Pháp

c)

mở ra bước phát triển lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

d)

làm thất bại bước đầu kế hoạch "đánh nhanh tháng nhanh" của Pháp.

23.

Trong thời kì 1945 - 1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đầu ở các đô thị năm 1946.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950

d)

Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

24.

Sau thất bại tại Việt Bắc (1947), kế hoạch xâm lược của Pháp phải chuyển từ

A. "đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài".

a)

"đánh nhanh thắng nhanh" sang "đánh lâu dài".

b)

"đánh nhanh thắng nhanh" sang "vừa đánh vừa đàm".

c)

"chinh phục từng gói nhỏ" sang "đánh nhanh thắng nhanh".

d)

"đánh chắc tiến chắc" sang "đánh nhanh thång nhanh".

25.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) là

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông – xuân 1951- 1952.

26.

Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam vì đó là vị trí

a)

án ngữ "Hành lang Đông - Tây" của thực dân Pháp.

b)

ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở.

c)

quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.

d)

có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.

27.

Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve (5/1949) là mốc mở đầu cho

a)

thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam A.

b)

quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

c)

sự hình thành liên minh quân sự mang tên "Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á" (SEATO).

d)

chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng tại khu vực châu A - Thái Bình Dương.

28.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2/1951) có ý nghĩa là

a)

Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Đại hội kháng chiến thắng lợi.

c)

Đại hội kháng chiến toàn dân.

d)

Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

29.

Tháng 9/1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương

tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối

yếu nhằm

a)

làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.

b)

giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

c)

tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.

d)

buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.

30.

Thắng lợi quân sự nào của Việt Nam giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược, kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp?

a)

Chiến dịch Biên giới.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hòa Bình

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

31.

Nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là gì?

a)

Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

b)

Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đần, sáng tạo.

d)

Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

32.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp

xâm lược (1945 - 1954)?

a)

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

c)

Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

d)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

33.

Thắng lợi to lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong Hiệp định Giơneva năm 1954 về Đông Dương là

a)

các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bất

b)

các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đồng Dương.

c)

Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

34.

Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Phápở Đông Dương (1945 - 1954) là gì?

a)

Khẳng định vị thế của nước Mĩ.

b)

Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.

c)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

d)

Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.

35.

Nội dung nào không phản ánh đúng những thuận lợi của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám

thành công?

a)

Nhân dân giành được quyền làm chủ, phấn khởi, gắn bó với chính quyền cách mạng.

b)

Cách mạng Việt Nam có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới dâng cao.

d)

Chính quyền cách mang Việt Nam được củng cố vững chắc, lực lượng vũ trang hùng hậu.

36.

Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách?

a)

Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước.

b)

Lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước, thay cho tiền Đông Dương.

c)

Chấp nhận sử dụng đồng "Quan kim", "Quốc tệ" của Trung Hoa Dân quốc

d)

Xây dựng quỹ “Độc lập", “Quỹ đảm phụ quốc phòng", phát động “Tuần lễ vàng".

37.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa thẳng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947)?

a)

Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

38.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến djch Biên giới thu -đông năm 1950 của

Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Khai thông biên giới Việt - Trung.

b)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.

d)

Mở rộng, củng cố căn cử địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên.

39.

Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi của Pháp ở Việt Nam?

a)

Tập trung quân Âu - Phi nhằm xây dung một lực lượng cơ động chiến lược mạnh

b)

Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt (boong ke), thiết lập "vành đai trắng".

c)

Phòng ngự chiến lược Bắc Bộ, tiến công Trung Bộ và Nam Đông Dương.

d)

Đánh phá hậu phương của Việt Nam bằng biệt kích, thổ phí, gián điệp.

40.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện

a)

lấy nhiều đánh ít.

b)

lấy lực thắng thể.

c)

lấy nhỏ đánh lớn.

d)

lấy ít địch nhiều.