wayground logo

Тегін басып шығаруға болатын жұмыс парақтары

Қаріп өлшемі

S
M
L
XL
Жұмыс парақтары

Ngoại hối và tiền tệ

Total сұрақ: 50

Worksheet time: 38mins

Аты
Сынып
Күн
1.

Chức năng chính của thị trường ngoại hối

a)

Thị trường cho phép chuyển đổi tiền tệ của một quốc gia thành tiền tệ của một quốc gia khác.

b)

Đầu tiên, là chuyển đổi các loại tiền tệ của một quốc gia sang các loại tiền tệ khác. Thứ hai, là để cung cấp một số loại bảo hiểm chống lại rủi ro ngoại hối hay những kết quả bất lợi của những thay đổi không thể đoán trước của tỷ giá hối đoái.

c)

Là cung cấp một số loại bảo hiểm chống lại các rủi ro phát sinh từ những thay đổi của tỷ giá hối đoái thường được gọi là rủi ro hối đoái.

d)

Là cầu nối cho phép các công ty có trụ sở tại các quốc gia sử dụng các loại tiền tệ khác nhau giao thương với nhau.

2.

Ai là đối tượng chính trong thị trường ngoại hối

a)

Khách du lịch

b)

Doanh nghiệp quốc tế

c)

Các doanh nghiệp tham gia vào thương mại và đầu tư quốc tế

d)

cả 3 đúng

3.

Doanh nghiệp quốc tế sử dụng thị trường ngoại hối với bao nhiêu mục tiêu chính

a)

3

b)

6

c)

5

d)

4

4.

Tỷ giá giao ngay là

a)

Là mua và bán đồng thời một lượng ngoại tệ nhất định tại hai thời điểm khác nhau.

b)

Khi hai bên đồng ý trao đổi tiền tệ và thực hiện thỏa thuận tại một ngày cụ thể trong tương lai.

c)

Tỷ lệ mà tại đó một đại lý đổi ngoại tệ chuyển đổi một đồng tiền sang một loại tiền tệ khác vào một ngày cụ thể.

5.

Khi các thương nhân hành động như bầy đàn, cùng thực hiện theo hướng giống nhau trong cùng một khoảng thời gian, để phản ứng lại hành động của nhau là hiệu ứng nào?

a)

Hiệu ứng Bandwagon

b)

Hiệu ứng Fisher

c)

Hiệu ứng Fisher quốc tế

6.

Bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng cả lý thuyết PPP và hiệu ứng fisher quốc tế đều có khả năng giải thích tốt được những biến động của tỷ giá trong ngắn hạn hay không?

a)

b)

không

7.

Ai là nhà sáng lập quỹ Quantumn:

a)

Nicolaus Copernicus

b)

George Soros

c)

Jophannes Kepler

d)

Charles Messier

8.

Theo hiệu ứng Fisher:

a)

Nếu tỷ lệ lãi suất thực là ngang bằng nhau trên toàn thế giới, bất kỳ sự khác biệt nào về lãi suất giữa các nước đều phản ánh sự kỳ vọng khác nhau về tỷ lệ lạm phát.

b)

Luôn tồn tại một mối liên hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái và lãi suất phản ánh kỳ vọng về lạm phát.

c)

Cả hai đều đúng

9.

Chức năng thứ hai của thị trường ngoại hối là gì

a)

Cung cấp bảo hiểm để chống lại rủi ro hối đoái

b)

Là khả năng mà những thay đổi không thể dự đoán được của tỷ giá hối đoái

c)

Cả hai ý đều đúng

d)

Cung cấp bảo hiểm để phục vụ cho đời sống hằng ngày.

10.

Tỷ giá hối đoái được cập nhật theo

a)

từng giây

b)

từng phút

c)

từng giờ

11.

Lạm phát có phải là hiện tượng tiền tệ không

a)

b)

không

12.

Trường phái nào không tin rằng tỷ giá kỳ hạn có thể dự đoán được tỷ giá giao ngay trong tương lai:

a)

Trường phái thị trường hiệu quả

b)

Trường phái thị trường phi hiệu quả

c)

không có đáp án

13.

Một loại tiền tệ không có khả năng chuyển đổi khi cả ____ và ______ đều không được phép chuyển đổi sang ngoại tệ

a)

Người dân và hành khách

b)

Người chủ và người vay

c)

Người dân thường trú và khách vãng lai

d)

Người dân nội trú và khách vãng lai

14.

Thất thoát vốn thường xảy ra khi nào:

a)

Khi giá trị của đồng nội tệ mất giá một cách nhanh chóng vì lạm phát phi mã, hoặc khi triển vọng kinh tế của một quốc gia dao động trước các khía cạnh khác.

b)

Hạn chế khả năng chuyển đổi để bảo đảm dự trữ ngoại hối của mình

c)

Khi người thường trú và không thường trú muốn chuyển lượng nội tệ nắm giữ sang ngoại tệ - một hiện tượng thường được gọi là thất thoát vốn.

d)

Khi người dân chuyển đổi đồng nội tệ sang đồng ngoại tệ

15.

Thỏa thuận giữa General Electric với chính phủ Rumani vào năm nào?

a)

1984

b)

1994

c)

1974

d)

1964

16.

Rủi ro giao dịch là mức độ thu nhập của từng giao dịch riêng lẻ bị ảnh hưởng bởi dao động của?

a)

Tỷ giá hối đoái

b)

Giá trị hối đoái

c)

cả hai đều sai

d)

cả hai đều đúng

17.

Đọc lại phần tiêu điểm quản trị về công ty Volkswagen và trả lời câu hỏi tại sao ban quản trị của Volkswagen lại quyết định chỉ bảo hộ 30% rủi ro hối đoái của công ty vào năm 2003:

a)

Sự tăng giá mạnh của đồng euro so với đông đô la và quyết định của Volkswagen chỉ phòng hộ 30% rủi ro hối đoái của công ty thay vì 70% như vẫn thường làm.

b)

Trong suốt năm 2003, lợi nhuận hoạt động của Volkswagen giảm xuống 50% từ mức cao kỷ lục của năm 2002

c)

Khoản tiền mất đi do dự tăng giá đồng euro được dự tính đã làm giảm lợi nhuận hoạt động của Volkswagen khoảng 1,2 tỉ euro (tức 1,5 tỉ $)

18.

Công thức: i = r + I

Trong đó: (i): là các tổng lãi suất “ thực “

( r): tỉ lệ lạm phát dự kiến trong giai đoạn mà khoản vốn được cho vay (I)

Là công thức của hiệu ứng nào?

a)

Hiệu ứng Fisher

b)

Hiệu ứng Fisher quốc tế

c)

Hiệu ứng Bandwagon

d)

cả ba hiệu ứng trên

19.

Phân tích cơ bản để làm gì?

a)

Để dự đoán biến động của tỷ giá

b)

Để phán đoán chính xác

c)

Cả hai ý đều đúng

20.

Đối với hầu hết các loại tiền tệ chính, tỷ

giá kỳ hạn được định cho bao nhiêu ngày trong tương lai

a)

30 ngày

b)

90 ngày

c)

180 ngày

d)

cả ba đúng

21.

Theo dữ liệu gần đây nhất, các công ty kỳ hạn chiếm tới hơn hai phần ba các giao dịch trao đổi ngoại hối, trong khi giao dịch giao ngay chiếm khoảng bao nhiêu

a)

1/4

b)

1/2

c)

1/3

d)

không có đáp án

22.

Có bao nhiêu đặc điểm của thị trường ngoại hối được lưu ý đặc biệt

a)

3

b)

4

c)

2

d)

5

23.

Các yếu tố tác động quan trọng đến biến động của tỷ giá hối đoái trong tương lai đối với tiền tệ của một quốc gia gồm

a)

Lạm phát giá cả của đất nước

b)

lãi suất

c)

Tâm lý thị trường

d)

cả ba đúng

24.

Những loại tiền tệ nào được dùng để giao dịch chính của thế giới

a)

Đồng US$ của Mỹ, Euro của Châu Âu

b)

VND của Việt Nam, Yen của Nhật, Franc của Thụy Sĩ, Đô la Úc

c)

US$ của Mỹ, Euro của Châu Âu, Yên của Nhật và bảng Anh

d)

Krone của Thụy Điển, HK$ của Hồng Kong, Đô la Úc.

25.

Nguyên nhân sụp đổ chế độ Bretton Woods:

a)

Do nhu cầu dực trữ ngày càng tăng, Hoa Kỳ liên tục chịu thâm hụt cán cân thanh toán và dần dần niềm tin vào đồng đô la Mỹ sẽ bị thương tổn làm bùng nổ việc săn lùng đô la

b)

Trước sức ép của làn sóng đầu cơ vào USD ngày 15/8/1971 tổng thống tuyên bố Richard Nixon đã tuyên bố chấm dứt việc chuyển đô la Mỹ ra vàng và trên thực tế hệ thống Bretton Woods đã sụp đổ

c)

Cả hai đều sai

26.

Bản chất của hệ thống bản vị vàng là

a)

Là một phương tiện trao đổi trung gian, đơn vị tính toán và lưu trữ giá trị - một hành vi có từ thời cổ đại

b)

Là một phương tiện tính toán kinh tế tiêu chuẩn được ấn định bằng hàm lượng vàng

c)

Neo giá trị của tiền tệ với vàng và đảm bảo khả năng chuyển đổi

d)

Giá trị của đồng tiền bị cố định tương đối với một đồng tiền khác.

27.

Nhiệm vụ của quỹ tiền tệ quốc tế:

a)

Là bảo vệ hệ thống tiền tệ, giám sát chính sách kinh tế của các thành viên cũng như sự trao đổi tiền tệ tự do trong hệ thống tỷ giá cố định

b)

Một nhà cung cấp các khoản vay khẩn cấp cho các thành viên gặp khó khăn. Đổi lại các thành viên sẽ nỗ lực cải cách chính sách kinh tế của họ.

c)

Các quốc gia được phép vay một số tiền hạn chế từ IMF mà không cần tôn trọng bất kỳ thỏa thuận nào cụ thể. Tuy nhiên, nếu các quốc gia muốn vay một số tiền lớn từ IMF thì điều này đòi hỏi họ phải đồng ý với sự giám sát của IMF về các chính sách kinh tế vĩ mô.

d)

Đảm bảo sự ổn định của hệ thống tiền tệ quốc tế - hệ thống tỷ giá hối đoái và thanh toán quốc tế cho phép các quốc gia và công dân của họ giao dịch với nhau.

28.

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế Giới (WB) được thành lập ở đâu? Khi nào?

a)

Bretton Woods, New Hampshire vào tháng 7/1944

b)

Berlin, Đức vào 9/1949

c)

Roma, Italia vào 5/1954

29.

Tỷ giá hối đoái là

a)

Là mức độ mà khả năng sinh lời quốc tế của một doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi những biến động của tỷ giá hối đoái

b)

Là tác động của những thay đổi tỷ giá hối đoái đối với báo cáo tài chính của một công ty

c)

Là mức độ mà thu nhập của từng giao dịch riêng lẻ bị ảnh hưởng bởi dao động của giá trị hối đoái

d)

Là tỷ lệ mà tại đó thị trường chuyển đổi từ loại tiền tệ này sang loại tiền tệ khác

30.

Rủi ro nào liên quan đến

những ảnh hưởng dài hạn của các thay đổi lãi suất đối với giá, doanh thu

và chi phí trong tương lai

a)

Rủi ro giao dịch

b)

Rủi ro chuyển đổi

c)

Rủi ro kinh tế

31.

Khái niệm chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi

a)

Giá trị của đồng tiền tệ cố định tương đối đối với một đồng tiền khác

b)

Một hệ thống trong đó tiền tệ của một quốc gia được thả nổi hoàn toàn so với các loại tiền tệ khác nhưng chính phủ sẽ can thiệp bằng cách mua và bán tiền tệ nếu họ tin rằng đồng nội tệ đã sai lệch quá xá so với giá trị thật của nó.

c)

Một hệ thống trong đó tỷ giá hối đoái để chuyển đổi tiền tệ là cố định

d)

Một hệ thống trong đó tỷ giá hối đoái để đổi một loại tiền tệ này sang loại tiền tệ khác được điều chỉnh liên tục theo quy luật cung cầu.

32.

Liệu rằng, kinh doanh quốc tế sẽ trở nên tốt hơn dưới một chế độ tỷ giá cố định hay dưới một chế độ tỷ giá linh hoạt?

a)

Chế độ tỷ giá cố định

b)

Chế độ tỷ giá linh hoạt

c)

Cả hai đúng

d)

Vẫn chưa có câu trả lời rõ ràng

33.

Ưu điểm lớn nhất của tỷ giá hối đoái neo

a)

Tạo ra một chiều hướng mới cho cuộc tranh luận về việc làm sao để quản lý một hệ thống tỷ giá hối đoái neo

b)

Áp đặt những ràng buộc tiền tệ đối với một quốc gia và góp phần giảm bớt lạm phát

c)

Làm cho hàng xuất khẩu rẻ hơn và nhập khẩu đắt hơn

d)

Khôi phục lại quyển kiểm soát tiền tệ của chính phủ.

34.

Các yếu tố chính của hiệp ước Jamaica gồm:

a)

Tỷ giá thả nổi được chấp nhận công khai. Các thành viên của IMF được phép tham gia vào thị trường ngoại hối để giảm thiểu biến động đầu cơ “ không có đảm bảo”

b)

Vàng không còn được coi là một tài sản dự trữ. IMF hoàn lại số vàng dự trữ của mình cho các thành viên theo giá trị trường hiện tại, và đặt số tiền thu được trong một quỹ tín thác để giúp các nước nghèo. Các quốc gia thành viên IMF được phép bán vàng dự trữ của riêng mình theo giá thị trường.

c)

Tổng hạn ngạch hàng năm của IMF – khoản tiền các nước thành viên đóng góp cho IMF – đã tăng lên đến 41 tỷ $. (Cho đến nay con số này đã tăng lên đến 38 tỷ $ trong khi số lượng thành viên của IMF đã được mở rộng lên tới 188 quốc gia. Vào năm 2010, các thành viên IMF đã thông qua một chương trình sửa đổi hệ thống hạn ngạch của mình theo đó mức hạn ngạch sẽ tăng gấp đôi lên tới 767 tỉ $). Các nước kém phát triển và không xuất khẩu dầu mỏ được tiếp cận nhiều hơn đối với nguồn quỹ của IMF.

d)

Tất cả đều đúng

35.

Rủi ro đạo đức phát sinh khi _____ hành xử thiếu thận trọng bởi vì họ biết họ sẽ được ____ nếu gặp khó khăn

a)

Chính phủ / viện trợ

b)

Người dân / giúp đỡ

c)

Mọi người / cứu trợ

d)

Công dân / trợ giúp

36.

Hệ thống tỷ giá cố định đã sụp đổ vào năm? Nguyên nhân do đâu?

a)

1973, chủ yếu do áp lực đầu cơ đồng US$ sau khi lạm phát và thâm hụt cán cân thương mại Mỹ đang gia tăng

b)

1930 khi các quốc gia tham gia vào phá giá cạnh tranh

c)

1980 và 1990 tạo ra một môi trường thuận lợi cho thương mại và đầu tư quốc tế hơn là một môi trường trong đó tỷ giá là cố định

37.

Do có 480 hạt vàng trong

một ounce nên một ounce vàng sẽ có giá

a)

20,7$

b)

20,67$

c)

21$

d)

20,8$

38.

Khủng hoảng tiền tệ xảy ra khi:

a)

Một sự đầu cơ tiền tệ dẫn đến mất giá đáng kể giá trị của đồng tiền hoặc buộc các cơ quan chức năng phải mở rộng dự trữ ngoại hối và tăng mạnh lãi suất để bảo vệ tỷ giá hối đoái hiện hành

b)

Mất niềm tin vào hệ thống ngân hàng dẫn đến sụp đổ của các ngân hàng khi cá nhân và các công ty rút tiền gửi của mình

c)

Một quốc gia không thể thực hiện nghĩa vụ trả nơ nước ngoài cho dù đó là nợ khu vực tư nhân hay của chính phủ.

d)

Những điều kiện chính sách của IMF thể hiện cách tiếp cận “ một chính sách phù hợp với tất cả” và điều này là không phù hợp với nhiều quốc gia.

39.

Qua tình huống: Khủng hoảng kinh tế ở Latvia thì đất nước này trải qua khủng hoảng nào vào năm 2008:

a)

Khủng hoảng tiền tệ

b)

Khủng hoảng nợ

c)

Khủng hoảng ngân hàng

d)

không có cuộc khủng hoảng

40.

Đọc lại phần tiêu điểm quốc gia về US$, giá dầu, sự tái đầu tư đô la dầu mỏ rồi trả lời câu hỏi: vào năm 2005, Dubai Ỉnternational Capital đã mua lại:

a)

Tập đoàn Tussauds, một hãng kinh doanh công viên giải trí của Anh

b)

P&O, một tập đoàn quản lý các cảng và phà lớn nhất của Anh

c)

Cơ sở hạ tầng, hệ thống viễn thông

d)

Tập đoàn xe hơi

41.

Lập luận ủng hộ cho chế độ tỷ giá cố định cho rằng:

a)

Sự cần thiết phải duy trì một tỷ giá cố định áp đặt những tiết chế tiền tệ đối với một quốc gia

b)

Cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi dễ bị tổn thương bởi những áp lực đầu cơ

c)

Sự không chắc chắn đi kèm với tỷ giá thả nổi làm suy giảm sự phát triển của thương mại và đầu tư quốc tế

d)

Thay vì điều chỉnh sự mất cân bằng thương mại, phá giá một đồng tiền trên thị trường ngoại hối có xu hướng gây ra lạm phát giá cả

e)

tất cả đúng

42.

Phần tiêu điểm quốc gia: khủng hoảng tiền tệ Mexico năm 1995 cho biết nếu không có tiền viện trợ Mỹ và IMF sẽ dẫn đến tình trạng gì ở Mexico

a)

Khủng hoảng nợ của khu vực tư nhân với khuynh hướng giảm phát

b)

Mexico có lẽ sẽ lâm vào tình cảnh vỡ nợ và đồng peso sẽ mất giá tự do

c)

Đối mặt với thâm hụt thương mại 17 tỷ $, chiếm khoảng 6% GDP của quốc gia này

d)

Đồng peso giảm khoảng 4% hàng năm so với đồng US$.

43.

Điều kiện tham gia vào liên minh kinh tế và tiền tệ Châu Âu

a)

Lạm phát thấp, không vượt quá 1,5% so với mức trung bình của ba nước có mức lạm phát thấp nhất, thâm hụt ngân sách không vượt quá 3%GDP

b)

Nợ công dưới 60% GDP và biên độ dao động tỷ giá giữa các đồng tiền ổn định trong hai năm theo cơ chế chuyển đổi (ERM)

c)

Lãi suất (tính theo lãi suất công trái thời hạn 10 năm trở lên) không quá 2% so với mức trung bình của ba nước có lãi suất thấp nhât.

d)

tất cả đều đúng

44.

Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) là một thể chế tài chính đa phương cung cấp các khoảng tín dụng và hỗ trợ kỹ thuật nhằm giúp các nước Châu Á xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội. Vậy nó được thành lập vào năm nào và có trụ sở chính ở đâu?

a)

Năm 1966 tại Manila

b)

Năm 1977 tại Băng Cốc

c)

Năm 1978 tại Kuala Lumpur

d)

Năm 1967 tại Brunei

45.

Tổng thống nào ủng hộ gia tăng chi tiêu chính phủ Mỹ nhưng không được tài trợ bởi sự gia tăng thuế:

a)

Washington

b)

Lincoln

c)

Johnson

d)

Trump

46.

Đã có cuộc khủng hoảng dầu mỏ vào năm nào khi tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) tăng giá dầu lên gấp bốn lần

a)

1979

b)

1980

c)

1985

d)

1971

47.

Năm 2012, IMF đã cam kết cho khoảng bao nhiêu quốc gia gặp khó khăn trong khủng hoảng kinh tế và tài chính vay nợ

a)

42

b)

52

c)

49

d)

59

48.

Để đối phó với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009, IMF đã bắt đầu :

a)

Thúc giục các quốc gia thông qua các chính sách gồm có kích thích tài khóa và để cho tiền tệ lưu thông tự do – theo hướng ngược lại với những gì tổ chức này thường xuyên ủng hộ

b)

Hạn chế đầu tư trực tiếp, tận dụng lợi thế tài sản giá rẻ

c)

Giúp đỡ các nước khó khăn và cho vay với số tiền lớn

d)

Né tránh can dự vào các quốc gia với các gói hỗ trợ tài chính

49.

Việc đồng yên yếu từ đầu cho đến năm 2000 là do

a)

Đầu tư quá nhiều mà không sinh lời

b)

Nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu

c)

Các giao dịch kinh doanh chênh lệch lãi suất

d)

Mâu thuẫn với các nước khác.

50.

Người ta có thể thắc mắc về thành công của việc IMF can dự vào Thổ Nhĩ Kỳ khi biết rằng đất nước này đã thực hiện khoản bao nhiêu chương trình của IMF kể từ năm 1958

a)

10

b)

15

c)

18

d)

30