wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HĐLĐ_LLĐ2019

Total questions: 15

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Bộ Luật Lao động 2019 quy định có mấy loại HĐLĐ?

a)

2 loại – HĐLĐ không xác định thời hạn, và HĐLĐ có thời hạn không quá 24 tháng

b)

3 loại – HĐLĐ không xác định thời hạn, HDLĐ có thời hạn không quá 36 tháng, và HĐLĐ mùa vụ

c)

2 loại – HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn không quá 36 tháng

d)

1 loại - HĐLĐ xác dịnh thời hạn

2.

HĐLĐ có thể được giao kết bằng các hình thức nào?

a)

Văn bản, lời nói và điện tử

b)

Văn bản, điện tử

c)

Văn bản và lời nói

d)

Văn bản

3.

Không được ký HĐLĐ bằng lời nói với nhóm NLĐ đối với công việc theo mùa vụ, hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 1 tháng. Đúng hay Sai?

(a)  

4.

Các dấu hiệu để nhận biết HĐLĐ là:

a)

Thỏa thuận về việc làm có trả công

b)

Tiền lương và Điều kiện lao động

c)

Có sự quản lý, điều hành

5.

NSDLĐ không được làm khi giao kết HĐLĐ với NLĐ là:

a)

Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của NLĐ

b)

Yêu cầu NLĐ phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện HĐLĐ

c)

Yêu cầu NLĐ tuân thủ nội quy lao động

d)

Buộc NLĐ thực hiện HĐLĐ để trả nợ cho NSDLĐ

6.

Phụ lục HĐLĐ không được quy định điểm nào sau đây?

a)

Điều chỉnh mức lương

b)

Điều chỉnh thời hạn của HDLĐ

c)

Điều chỉnh các mức phụ cấp

d)

Điều chỉnh công việc

7.

Khi thử việc, NLĐ và NSDLĐ bắt buộc phải giao kết hợp đồng thử việc riêng. Đúng hay Sai?

(a)  

8.

Không áp dụng thử việc đối với loại HĐLĐ nào?

a)

HĐLĐ có thời hạn dưới 36 tháng

b)

HĐLĐ có thời hạn dưới 1 tháng

c)

HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng

d)

HĐLĐ có thời hạn dưới 12 tháng

9.

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn HĐLĐ, NSDLĐ có trách nhiệm phải nhận lại NLĐ trở lại làm công việc theo HĐLĐ đã giao kết, kể cả trường hợp HĐLĐ hết thời hạn. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Có bao nhiêu trường hợp chấm dứt HĐLĐ?

a)

10 trường hợp

b)

13 trường hợp

c)

15 trường hợp

11.

NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ và:

a)

Phải thông báo lý do và báo trước cho NSDLĐ theo thời hạn quy định

b)

Không phải thông báo lý do nhưng phải báo trước cho NSDLĐ theo thời hạn quy định (trừ các trường hợp không phải báo trước)

c)

Không phải thông báo lý do và không phải báo trước cho NSDLĐ

12.

NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không phải báo trước cho NLĐ trong trường hợp:

a)

NLĐ ko có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn khi hết thời gian tạm hoãn HĐLĐ

b)

NLĐ tự ý bỏ việc mà ko có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên

c)

NLĐ cung cấp không trung thực thông tin theo quy định khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng NLĐ.

13.

Nếu NSDLĐ cung cấp thông tin không trung thực theo quy định làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ thì NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Trợ cấp mất việc làm được chi trả cho NLĐ trong trường hợp nào?

a)

Do thay đổi cơ cấu, công nghệ phải cho NLĐ thôi việc.

b)

Trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sát nhập, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình DN, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của DN mà khiến NLĐ bị thôi việc

c)

Cứ khi nào NLĐ bị cho thôi việc thì được trả trợ cấp MVL

d)

Vì lý do kinh tế phải cho NLĐ thôi việc

15.

Trợ cấp thôi việc không được chi trả cho NLĐ trong trường hợp nào dưới đây:

a)

NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải

b)

NLĐ bị thôi việc theo quy định tại Điều 42-43 và đã nhận trợ cấp mất việc làm

c)

NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên

d)

NLĐ kết thúc hợp đồng theo thỏa thuận