wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KỸ NĂNG GIAO TIẾP (HÌNH THỨC, CẤP ĐỘ, NGUYÊN TẮC)

Total questions: 35

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

a)

Thông qua giao tiếp, chủ thể giao tiếp tự bộc lộ tính cách của mình

b)

khi giao tiếp cần lựa thời điểm, hoàn cảnh phù hợp để thể hiện sự giao tiếp của mình.

c)

Người biết cách giao tiếp sẽ có được thiện cảm của mọi người

d)

Câu tục ngữ trên nói về hình thức sự giao tiếp

2.

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

a)

phải chọn những lời lẽ phù hợp với hoàn cảnh, với thời điểm

b)

Lời nói là một hình thức giao tiếp của con người trong cuộc sống

c)

phải giải mã đúng mục đích giao tiếp

d)

phải chọn những lời lẽ phù hợp với đối tượng giao tiếp

e)

Hình thức giao tiếp sẽ quyết định hiệu quả giao tiếp: vừa lòng mọi người, mới được mọi người yêu quý và quý mền, được tin yêu trong cuộc sống.

3.

Kim vàng ai nỡ uốn câu

Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời

a)

Qua giao tiếp mà thấu hiểu lẫn nhau

b)

Giao tiếp gắn với việc thể hiện hình ảnh bản thân

c)

Hãy biết cách sử dụng ngôn từ khi giao tiếp để xây dựng những quan hệ tốt đẹp và hình ảnh tốt đẹp về chính mình

d)

Giao tiếp cần đúng mục đích

4.

Chiếc áo không làm nên thầy tu

a)

Trang phục là một yếu tố thuộc về đặc điểm của chủ thể giao tiếp

b)

Ngoài trang phục, cần dựa vào các yếu tố và các phương diện khác để đánh giá về người giao tiếp

c)

Cách ăn mặc của các thầy tu

d)

Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng đừng vội đánh giá người khác thông qua hình thức bề ngoài.

5.

Người ........, tiếng nói cũng .......,

Chuông kêu, khẽ đánh bên thành cũng kêu.

a)

thanh - thanh

b)

xinh - êm

c)

khôn - khôn

d)

xinh - ngoan

6.

Lời chào cao hơn mâm cỗ

a)

Vai trò và tầm quan trọng của giao tiếp

b)

Hình thức của giao tiếp

c)

Bản chất của giao tiếp

d)

Chức năng của giao tiếp

e)

Phân loại giao tiếp

7.

Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành.

a)

Hiệu quả của giao tiếp: những lời nói đúng, thẳng thắng, trung thực đúng lúc thì mọi điều tốt lành sẽ đến với chúng ta.

b)

Bản chất của giao tiếp: những lời nói đúng, thẳng thắng, trung thực. những lời nói đúng, những lời nói thẳng thắng trung thực thì mọi điều tốt lành sẽ đến với chúng ta.

c)

Sự phong phú của hình thức giao tiếp.

d)

Đối tượng giao tiếp

8.

Một lời nói dối, sám hối ..... ngày.

a)

ba

b)

năm

c)

bảy

d)

chín

9.

khéo léo, tán đồng, rộng rãi, tán thưởng, khiêm tốn, thiện cảm- theo G. Leech; liên quan đến các vấn đề về thể diện- đe doạn thể diện; thể diện âm tính và dương tính – theo Browwn và Levinson…)

a)

Nguyên tắc lịch sự

b)

Nguyên tắc cộng tác

c)

Nguyên tắc luân phiên lượt lời

d)

Nguyên tắc thương lượng, rào đón

10.

Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi.

a)

nhắc nhở con người phải vượt qua hiểu lầm để có được thành công

b)

Cứ thi rồi sẽ đỗ

c)

chăm chỉ sẽ được hạnh phúc

d)

nhắc nhở con người phải rèn luyện ý chí, nghị lực để vươn lên trong mọi lĩnh vực của đời sống nếu có phương pháp tốt

11.

Học ăn học nói, học gói học mở.​

a)

học chỉ một điều gì đó mà biết suy rộng ra những thứ liên quan với nhau và được xem là thông minh.

b)

câu tục ngữ nói về những điều cơ bản trong cuộc sống mà con người phải học để có được cách giao tiếp, cách đối nhân xử lịch sự, tế nhị, văn minh.

c)

Con người phải có nhiều kiến thức, nhiều biể biết

12.

Ăn vóc học hay

a)

ăn uống đầy đủ bổ sung các chất thì mới có sức khỏe.

b)

Tích cực tập thể thao

c)

giỏi giang xứng đáng với công sức đã bỏ ra để có được thành quả.

d)

Tích cực giao lưu với mọi người

13.

Truyền đạt ngắn gọn : Tránh nói nhiều mà lượng thông tin ít, nói nhiều dễ bộc lộ sai sót: "Ăn lắm thì hết miếng ngon, nói lắm thì hết lời khôn hoá rồ"…

+ Logic trong lời nói: nói rõ và giải thích đầy đủ, nêu ra những trọng tâm, những khái quát.

+ Logic giữa lời nói của mình và của người đối thoại (hỏi gì đáp nấy…)

a)

Nguyên tắc liên kết hội thoại

b)

Nguyên tắc thương lượng, rào đón

c)

Nguyên tắc cộng tác

d)

Nguyên tắc lịch sự

e)

Nguyên tắc luân phiên lượt lời

14.

Một số nguyên tắc khi sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp

a)

Thương lượng, rào đón

b)

Luân phiên lượt lời

c)

Cộng tác

d)

Lịch sự

e)

•Liên kết hội thoại

15.

Giao tiếp bằng phương tiện vật chất được thể hiện qua

a)

cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, ánh mắt, nụ cười, tư thế

b)

từ ngữ, âm lượng, phát âm, giọng nói

c)

Quần áo, tư trang, vật dụng, quà tặng

d)

Tất cả các ý trên

16.

cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, ánh mắt, nụ cười, tư thế được coi là các yếu tố của hình thức .....

a)

Giao tiếp bằng ngôn ngữ

b)

Giao tiếp bằng phương tiện vật chất

c)

Giao tiếp bằng tín hiệu hay các phương tiện phi ngôn từ

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

17.

Là giao tiếp có sự ấn định theo pháp luật, theo một qui trình được các tổ chức thừa nhận như hội họp, mít tinh, đàm phán ... Loại hình này trong công tác quản trị chiếm một tỉ lệ khá cao, nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của đơn vị.

a)

Giao tiếp gián tiếp

b)

Giao tiếp không chính thức

c)

Giao tiếp chính thức

d)

Giao tiếp trực tiếp

18.

Là quá trình giao tiếp mà đối tượng giao tiếp vắng mặt trong thời gian cần tiếp xúc. Giao tiếp thông qua một phương tiện trung gian khác như: thư từ, báo chí, điện thoại, VTTH, Fax… là hình thức kém hiệu quả hơn vì sự phản hồi thông tin rất chậm, nhất là hình thức bằng văn bản, rất ít được hỗ trợ bởi các phương tiện phi ngôn ngữ, vì vậy các đối tác có thể không hiểu hết những khía cạnh tế nhị của thông tin.

a)

Giao tiếp chính thức

b)

Giao tiếp trực tiếp

c)

Giao tiếp gián tiếp

d)

Giao tiếp không chính thức

19.

Chức năng tâm lý xã hội của giao tiếp gồm:

a)

Chức năng tạo mối quan hệ

b)

Chức năng cân bằng cảm xúc

c)

Chức năng điều khiển hành vi/ảnh hưởng lẫn nhau

d)

Chức năng phát triển nhân cách

e)

Chức năng thông tin, tổ chức

20.

Đây là hình ảnh nói về:

a)

Các yếu tố của hoạt động giao tiếp

b)

Các hình thức của hoạt động giao tiếp

c)

Tháp nhu cầu

d)

Các phương tiện của hoạt động giao tiếp

21.

Các yếu tố của hình thức giao tiếp bằng ngôn từ?

a)

Ánh mắt, nét mặt

b)

Phát âm, âm lượng

c)

Ngữ điệu, giọng điệu

d)

Từ ngữ, cách diễn đạt

e)

Tư thế đi, đứng, ngồi

22.

Các yếu tố của hình thức giao tiếp phi ngôn từ?

a)

Từ ngữ, cách diễn đạt

b)

Ánh mắt, nét mặt

c)

Trang phục, trang sức, trang điểm, quà tặng

d)

Cử chỉ của tay, chân

e)

Khoảng cách, tư thế đi, đứng, ngồi

23.

tiếp nhận, giải mã và phản hồi thông tin (phản ứng tâm lý, lời nói hoặc vật lý là vai trò của ai?

a)

Người gửi thông điệp

b)

Người nhận thông điệp

c)

Người không tham gia giao tiếp

d)

Tất cả mọi người

24.

Bối cảnh trong giao tiếp được hiểu là

a)

Thời gian giao tiếp (trực tiếp hoặc gián tiếp)

b)

Không gian giao tiếp (cùng hoặc không cùng không gian)

c)

Phông nền văn hóa của người gửi và người nhận

d)

Ngôn từ

25.

Thông điệp (message) gồm:

a)

Thông tin

b)

Tư tưởng

c)

Tình cảm

d)

Mục đích

26.

Xét theo mối quan hệ giữa các chủ thể giao tiếp, các cấp độ trong giao tiếp gồm:

a)

Xã giao

b)

Nói chuyện phiếm

c)

Trao đổi các ý tưởng

d)

Trao đổi cảm nghĩ

e)

Trao đổi thân tình

27.

Mức độ cao nhất của giao tiếp. Trao đổi cởi mở những cảm nghĩ và tình cảm, những niềm tin và ý kiến với người khác mà không sợ những điều mình nói ra sẽ bị từ chối hoặc không được chấp nhận.

a)

Cấp độ giao tiếp trao đổi ý tưởng

b)

Cấp độ giao tiếp trao đổi cảm nghĩ

c)

Cấp độ giao tiếp thân tình

d)

Cấp độ giao tiếp nói chuyện phiếm

28.

Bộc lộ tình cảm của mình với người đối diện, nói về những điều mình yêu, mình ghét…chia sẻ với nhau niềm vui buồn trong cuộc sống.

a)

Trao đổi thân tình

b)

Nói chuyện phiếm

c)

Trao đổi ý tưởng

d)

Trao đổi cảm nghĩ

29.

Giao tiếp giữa người nói với người nghe, hay chủ thể giao tiếp và đối thể giao tiếp. Thường là giữa 2 người. Hình thức giao tiếp hai chiều và trực diện.

a)

Giao tiếp nội nhân (độc thoại)

b)

Giao tiếp liên nhân

c)

Giao tiếp nhóm

d)

Giao tiếp xã hội/ cộng đồng

30.

Mọi người trong đều tham gia vào giao tiếp (thảo luận, tranh luận..). Thường từ 3,4 người trở lên. Xét theo giao tiếp ngôn từ, loại giao tiếp này cũng mang tính hai chiều và trực diện.

a)

Giao tiếp công chúng

b)

Giao tiếp nhóm

c)

Giao tiếp nội nhân

d)

Giao tiếp liên nhân

31.

Các nét chính trong tâm lý văn hóa giao tiếp của người Việt:

a)

Tính cố kết cộng đồng

b)

Trọng tình

c)

Trọng danh

d)

Ưa tế nhị, hài hòa

e)

Linh hoạt

32.

Biểu hiện: Để giải quyết tranh chấp và các mâu thuẫn nảy sinh, người Việt có xu hướng kết hợp hai mặt: tình và lý, trong đó, tình được ưu tiên hơn

- Hệ quả: Hành động luôn cân nhắc, lời nói luôn thận trọng, tránh tổn thương đến người khác. Đối xử với nhau vì tình nghĩa, quan tâm tới nhau trong đời sống sinh hoạt cộng đồng (Đám hiếu, đám hỉ; Đến với với nhau vì tình vì nghĩa chứ không đến với nhau vì bát cơm đầy). Trong văn hóa ăn, người Việt coi trọng giá trị tinh thần hơn giá trị vật chất (Lời chào cao hơn mâm cỗ)

- Hậu quả: Duy tình, cảm tính (Yêu nhau yêu cả đường đi/ Yêu nhau củ ấu cũng tròn), dễ thiên lệch trong cư xử, phán xét.

a)

Ưa hài hòa, tế nhị

b)

Cố kết cộng đồng

c)

Trọng tình

d)

Trọng danh

33.

Biểu hiện : Cộng đồng trong cư trú (ở chung); Cộng đồng trong ăn uống (ăn chung); Cộng đồng trong làm việc, vui chơi.

- Hệ quả: Tính đoàn kết, tập thể, dân chủ (dân chủ với vua: Phép vua còn thua lệ làng; dân chủ với thần, dân chủ với tiên, dân chủ với trời); Tính trọng thể diện; Tính tinh tế, hay quan tâm đến người khác: Lá lành đùm lá rách; Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ; Bầu ơi thương lấy bí cùng…

- Hậu quả: coi nhẹ cá nhân; dựa dẫm; cào bằng, bè phái, sỹ diện, dối trá…

a)

Tính trọng tình

b)

Tính trọng danh

c)

Tính cố kết cộng đồng

d)

Tính linh hoạt

34.

Biểu hiện:

- Lối nói vòng (tránh mất thể diện) thể hiện trong lời chào, hỏi thăm, rào đón…; hướng tới sự hài hòa, cân bằng âm dương (trong cái rủi có cái may, trong họa có phúc...) gắn liền với văn hóa nông nghiệp.

+ Thái độ không thiên lệch, đạt đến độ hài hòa về âm dương (Trăm năm tính cuộc vuông tròn, mẹ tròn con vuông…).

+ Triết lý âm dương ảnh hưởng sâu sắc đến thái độ ứng xử, cách thức giao tiếp của người Việt

Hệ quả: Thận trọng khi nói năng (ăn có nhai, nói có nghĩ; Lời nói chẳng mất tiền mua); lối sống nhường nhịn (Một sự nhịn là chín sự lành; cơm sôi nhỏ lửa), quan điểm sống mực thước, (Sướng lắm thì khổ nhiều, Trèo cao ngã đau..); Vui vẻ, lạc quan; Ung dung…

Hậu quả: Tính đại khái, xuề xòa (dĩ hòa vi quý); thiếu quyết đoán (tránh bộc lộ thái độ; Tính nước đôi); Không coi trọng thời gian; thiếu tính cạnh tranh…

a)

Tính linh hoạt

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính ưa tế nhị, hài hòa

d)

Tính trọng danh

e)

Tính trọng tình

35.

Căn cứ vào hiệu quả giao tiếp, giao tiếp có thể chia thành

a)

Sao tiếp xuất sắc

b)

Sao tiếp tốt

c)

Sao tiếp khá

d)

Sao tiếp trung bình

e)

Sao tiếp kém