Font size
WorksheetsKỸ NĂNG GIAO TIẾP (HÌNH THỨC, CẤP ĐỘ, NGUYÊN TẮC)
Total questions: 35
Worksheet time: 16mins
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Thông qua giao tiếp, chủ thể giao tiếp tự bộc lộ tính cách của mình
khi giao tiếp cần lựa thời điểm, hoàn cảnh phù hợp để thể hiện sự giao tiếp của mình.
Người biết cách giao tiếp sẽ có được thiện cảm của mọi người
Câu tục ngữ trên nói về hình thức sự giao tiếp
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
phải chọn những lời lẽ phù hợp với hoàn cảnh, với thời điểm
Lời nói là một hình thức giao tiếp của con người trong cuộc sống
phải giải mã đúng mục đích giao tiếp
phải chọn những lời lẽ phù hợp với đối tượng giao tiếp
Hình thức giao tiếp sẽ quyết định hiệu quả giao tiếp: vừa lòng mọi người, mới được mọi người yêu quý và quý mền, được tin yêu trong cuộc sống.
Kim vàng ai nỡ uốn câu
Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời
Qua giao tiếp mà thấu hiểu lẫn nhau
Giao tiếp gắn với việc thể hiện hình ảnh bản thân
Hãy biết cách sử dụng ngôn từ khi giao tiếp để xây dựng những quan hệ tốt đẹp và hình ảnh tốt đẹp về chính mình
Giao tiếp cần đúng mục đích
Chiếc áo không làm nên thầy tu
Trang phục là một yếu tố thuộc về đặc điểm của chủ thể giao tiếp
Ngoài trang phục, cần dựa vào các yếu tố và các phương diện khác để đánh giá về người giao tiếp
Cách ăn mặc của các thầy tu
Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng đừng vội đánh giá người khác thông qua hình thức bề ngoài.
Người ........, tiếng nói cũng .......,
Chuông kêu, khẽ đánh bên thành cũng kêu.
thanh - thanh
xinh - êm
khôn - khôn
xinh - ngoan
Lời chào cao hơn mâm cỗ
Vai trò và tầm quan trọng của giao tiếp
Hình thức của giao tiếp
Bản chất của giao tiếp
Chức năng của giao tiếp
Phân loại giao tiếp
Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành.
Hiệu quả của giao tiếp: những lời nói đúng, thẳng thắng, trung thực đúng lúc thì mọi điều tốt lành sẽ đến với chúng ta.
Bản chất của giao tiếp: những lời nói đúng, thẳng thắng, trung thực. những lời nói đúng, những lời nói thẳng thắng trung thực thì mọi điều tốt lành sẽ đến với chúng ta.
Sự phong phú của hình thức giao tiếp.
Đối tượng giao tiếp
Một lời nói dối, sám hối ..... ngày.
ba
năm
bảy
chín
khéo léo, tán đồng, rộng rãi, tán thưởng, khiêm tốn, thiện cảm- theo G. Leech; liên quan đến các vấn đề về thể diện- đe doạn thể diện; thể diện âm tính và dương tính – theo Browwn và Levinson…)
Nguyên tắc lịch sự
Nguyên tắc cộng tác
Nguyên tắc luân phiên lượt lời
Nguyên tắc thương lượng, rào đón
Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi.
nhắc nhở con người phải vượt qua hiểu lầm để có được thành công
Cứ thi rồi sẽ đỗ
chăm chỉ sẽ được hạnh phúc
nhắc nhở con người phải rèn luyện ý chí, nghị lực để vươn lên trong mọi lĩnh vực của đời sống nếu có phương pháp tốt
Học ăn học nói, học gói học mở.
học chỉ một điều gì đó mà biết suy rộng ra những thứ liên quan với nhau và được xem là thông minh.
câu tục ngữ nói về những điều cơ bản trong cuộc sống mà con người phải học để có được cách giao tiếp, cách đối nhân xử lịch sự, tế nhị, văn minh.
Con người phải có nhiều kiến thức, nhiều biể biết
Ăn vóc học hay
ăn uống đầy đủ bổ sung các chất thì mới có sức khỏe.
Tích cực tập thể thao
giỏi giang xứng đáng với công sức đã bỏ ra để có được thành quả.
Tích cực giao lưu với mọi người
Truyền đạt ngắn gọn : Tránh nói nhiều mà lượng thông tin ít, nói nhiều dễ bộc lộ sai sót: "Ăn lắm thì hết miếng ngon, nói lắm thì hết lời khôn hoá rồ"…
+ Logic trong lời nói: nói rõ và giải thích đầy đủ, nêu ra những trọng tâm, những khái quát.
+ Logic giữa lời nói của mình và của người đối thoại (hỏi gì đáp nấy…)
Nguyên tắc liên kết hội thoại
Nguyên tắc thương lượng, rào đón
Nguyên tắc cộng tác
Nguyên tắc lịch sự
Nguyên tắc luân phiên lượt lời
Một số nguyên tắc khi sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp
Thương lượng, rào đón
Luân phiên lượt lời
Cộng tác
Lịch sự
•Liên kết hội thoại
Giao tiếp bằng phương tiện vật chất được thể hiện qua
cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, ánh mắt, nụ cười, tư thế
từ ngữ, âm lượng, phát âm, giọng nói
Quần áo, tư trang, vật dụng, quà tặng
Tất cả các ý trên
cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, ánh mắt, nụ cười, tư thế được coi là các yếu tố của hình thức .....
Giao tiếp bằng ngôn ngữ
Giao tiếp bằng phương tiện vật chất
Giao tiếp bằng tín hiệu hay các phương tiện phi ngôn từ
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Là giao tiếp có sự ấn định theo pháp luật, theo một qui trình được các tổ chức thừa nhận như hội họp, mít tinh, đàm phán ... Loại hình này trong công tác quản trị chiếm một tỉ lệ khá cao, nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Giao tiếp gián tiếp
Giao tiếp không chính thức
Giao tiếp chính thức
Giao tiếp trực tiếp
Là quá trình giao tiếp mà đối tượng giao tiếp vắng mặt trong thời gian cần tiếp xúc. Giao tiếp thông qua một phương tiện trung gian khác như: thư từ, báo chí, điện thoại, VTTH, Fax… là hình thức kém hiệu quả hơn vì sự phản hồi thông tin rất chậm, nhất là hình thức bằng văn bản, rất ít được hỗ trợ bởi các phương tiện phi ngôn ngữ, vì vậy các đối tác có thể không hiểu hết những khía cạnh tế nhị của thông tin.
Giao tiếp chính thức
Giao tiếp trực tiếp
Giao tiếp gián tiếp
Giao tiếp không chính thức
Chức năng tâm lý xã hội của giao tiếp gồm:
•Chức năng tạo mối quan hệ
•Chức năng cân bằng cảm xúc
•Chức năng điều khiển hành vi/ảnh hưởng lẫn nhau
Chức năng phát triển nhân cách
•Chức năng thông tin, tổ chức
Đây là hình ảnh nói về:
Các yếu tố của hoạt động giao tiếp
Các hình thức của hoạt động giao tiếp
Tháp nhu cầu
Các phương tiện của hoạt động giao tiếp
Các yếu tố của hình thức giao tiếp bằng ngôn từ?
Ánh mắt, nét mặt
Phát âm, âm lượng
Ngữ điệu, giọng điệu
Từ ngữ, cách diễn đạt
Tư thế đi, đứng, ngồi
Các yếu tố của hình thức giao tiếp phi ngôn từ?
Từ ngữ, cách diễn đạt
Ánh mắt, nét mặt
Trang phục, trang sức, trang điểm, quà tặng
Cử chỉ của tay, chân
Khoảng cách, tư thế đi, đứng, ngồi
tiếp nhận, giải mã và phản hồi thông tin (phản ứng tâm lý, lời nói hoặc vật lý là vai trò của ai?
Người gửi thông điệp
Người nhận thông điệp
Người không tham gia giao tiếp
Tất cả mọi người
Bối cảnh trong giao tiếp được hiểu là
Thời gian giao tiếp (trực tiếp hoặc gián tiếp)
Không gian giao tiếp (cùng hoặc không cùng không gian)
Phông nền văn hóa của người gửi và người nhận
Ngôn từ
Thông điệp (message) gồm:
Thông tin
Tư tưởng
Tình cảm
Mục đích
Xét theo mối quan hệ giữa các chủ thể giao tiếp, các cấp độ trong giao tiếp gồm:
Xã giao
Nói chuyện phiếm
Trao đổi các ý tưởng
Trao đổi cảm nghĩ
Trao đổi thân tình
Mức độ cao nhất của giao tiếp. Trao đổi cởi mở những cảm nghĩ và tình cảm, những niềm tin và ý kiến với người khác mà không sợ những điều mình nói ra sẽ bị từ chối hoặc không được chấp nhận.
Cấp độ giao tiếp trao đổi ý tưởng
Cấp độ giao tiếp trao đổi cảm nghĩ
Cấp độ giao tiếp thân tình
Cấp độ giao tiếp nói chuyện phiếm
Bộc lộ tình cảm của mình với người đối diện, nói về những điều mình yêu, mình ghét…chia sẻ với nhau niềm vui buồn trong cuộc sống.
Trao đổi thân tình
Nói chuyện phiếm
Trao đổi ý tưởng
Trao đổi cảm nghĩ
Giao tiếp giữa người nói với người nghe, hay chủ thể giao tiếp và đối thể giao tiếp. Thường là giữa 2 người. Hình thức giao tiếp hai chiều và trực diện.
Giao tiếp nội nhân (độc thoại)
Giao tiếp liên nhân
Giao tiếp nhóm
Giao tiếp xã hội/ cộng đồng
Mọi người trong đều tham gia vào giao tiếp (thảo luận, tranh luận..). Thường từ 3,4 người trở lên. Xét theo giao tiếp ngôn từ, loại giao tiếp này cũng mang tính hai chiều và trực diện.
Giao tiếp công chúng
Giao tiếp nhóm
Giao tiếp nội nhân
Giao tiếp liên nhân
Các nét chính trong tâm lý văn hóa giao tiếp của người Việt:
Tính cố kết cộng đồng
Trọng tình
Trọng danh
Ưa tế nhị, hài hòa
Linh hoạt
Biểu hiện: Để giải quyết tranh chấp và các mâu thuẫn nảy sinh, người Việt có xu hướng kết hợp hai mặt: tình và lý, trong đó, tình được ưu tiên hơn
- Hệ quả: Hành động luôn cân nhắc, lời nói luôn thận trọng, tránh tổn thương đến người khác. Đối xử với nhau vì tình nghĩa, quan tâm tới nhau trong đời sống sinh hoạt cộng đồng (Đám hiếu, đám hỉ; Đến với với nhau vì tình vì nghĩa chứ không đến với nhau vì bát cơm đầy). Trong văn hóa ăn, người Việt coi trọng giá trị tinh thần hơn giá trị vật chất (Lời chào cao hơn mâm cỗ)
- Hậu quả: Duy tình, cảm tính (Yêu nhau yêu cả đường đi/ Yêu nhau củ ấu cũng tròn), dễ thiên lệch trong cư xử, phán xét.
Ưa hài hòa, tế nhị
Cố kết cộng đồng
Trọng tình
Trọng danh
Biểu hiện : Cộng đồng trong cư trú (ở chung); Cộng đồng trong ăn uống (ăn chung); Cộng đồng trong làm việc, vui chơi.
- Hệ quả: Tính đoàn kết, tập thể, dân chủ (dân chủ với vua: Phép vua còn thua lệ làng; dân chủ với thần, dân chủ với tiên, dân chủ với trời); Tính trọng thể diện; Tính tinh tế, hay quan tâm đến người khác: Lá lành đùm lá rách; Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ; Bầu ơi thương lấy bí cùng…
- Hậu quả: coi nhẹ cá nhân; dựa dẫm; cào bằng, bè phái, sỹ diện, dối trá…
Tính trọng tình
Tính trọng danh
Tính cố kết cộng đồng
Tính linh hoạt
Biểu hiện:
- Lối nói vòng (tránh mất thể diện) thể hiện trong lời chào, hỏi thăm, rào đón…; hướng tới sự hài hòa, cân bằng âm dương (trong cái rủi có cái may, trong họa có phúc...) gắn liền với văn hóa nông nghiệp.
+ Thái độ không thiên lệch, đạt đến độ hài hòa về âm dương (Trăm năm tính cuộc vuông tròn, mẹ tròn con vuông…).
+ Triết lý âm dương ảnh hưởng sâu sắc đến thái độ ứng xử, cách thức giao tiếp của người Việt
Hệ quả: Thận trọng khi nói năng (ăn có nhai, nói có nghĩ; Lời nói chẳng mất tiền mua); lối sống nhường nhịn (Một sự nhịn là chín sự lành; cơm sôi nhỏ lửa), quan điểm sống mực thước, (Sướng lắm thì khổ nhiều, Trèo cao ngã đau..); Vui vẻ, lạc quan; Ung dung…
Hậu quả: Tính đại khái, xuề xòa (dĩ hòa vi quý); thiếu quyết đoán (tránh bộc lộ thái độ; Tính nước đôi); Không coi trọng thời gian; thiếu tính cạnh tranh…
Tính linh hoạt
Tính cộng đồng
Tính ưa tế nhị, hài hòa
Tính trọng danh
Tính trọng tình
Căn cứ vào hiệu quả giao tiếp, giao tiếp có thể chia thành
Sao tiếp xuất sắc
Sao tiếp tốt
Sao tiếp khá
Sao tiếp trung bình
Sao tiếp kém
