WorksheetsTLHUD #2
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Khi ta đi từ chỗ sáng (cường độ kích thích mạnh) vào chỗ tối (cường độ kích thích yếu) lúc đầu ta chưa nhìn thấy rõ, sau vài giây (độ nhạy cảm thị giác tăng lên) mới nhìn thấy rõ hơn. Hiện tượng này là do độ nhạy cảm của cảm giác nhìn:
Tăng độ nhạy cảm của cảm giác nhìn
Giảm độ nhạy cảm của cảm giác nhìn
Không thay đổi
Tất cả đáp án trên
Hãy giải thích việc giáo viên dùng bút đỏ để chấm bài là ứng dụng qui luật nào của tri giác
Quy luật tính lựa chọn
Quy luật ảo ảnh tri giác
Qui luật tính ý nghĩa
Quy luật tính tổng giác
Ăn mãi một một món dù ngon đến đâu cũng thấy bình thường. Đó là do quy luật nào của cảm giác quy định?
Thích ứng
Thích nghi
Tác động qua lại
Ngưỡng cảm giác
Hãy tìm màu phấn tương phản nhất khi viết chữ, viết số trên bảng màu xanh, màu đen:
Phấn ghi
Phấn trắng
Phấn đỏ
Phấn tím
Trong giai đoạn nhận thức cảm tính, các quá trình tâm lí phản ánh sự vật và hiện tượng ở mức độ như thế nào?
Mối liên hệ có tính bản chất
Mối liên hệ có tính quy luật
Thuộc tính bên trong, khái quát
Thuộc tính bề ngoài, cụ thể
Tri giác là quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính như thế nào của sự vật và hiện tượng?
Mối liên hệ mang tính bản chất
Mối quan hệ mang tính quy luật
Từng thuộc tính riêng lẻ bề ngoài
Trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài
“Quá trình nhận thức phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật và hiện tượng chứ không phản ánh được trọn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng”. Phát biểu trên đề cập đến hiện tượng tâm lí nào dưới đây?
Tư duy
Tưởng tượng
Tri giác
Cảm giác
“Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật hiện tượng nhất định nào đó của thế giới bên ngoài”. Phát biểu trên là biểu hiện quy luật nào trong tri giác?
Tính đối tượng
Tính lựa chọn
Tính ý nghĩa
Tính ổn định
Hãy giải thích yêu cầu trong nghề Sư phạm: “Mọi tác động trong dạy học và trong giáo dục phải đủ ngưỡng thì mới mang lại hiệu quả giáo dục” là ứng dụng qui luật nào của cảm giác?
Tác động qua lại của các cảm giác
Ngưỡng cảm giác
Thích ứng của cảm giác
Không đủ thông tin để xác định
Các nhà thiết kế thời trang thường phối đen với trắng để tạo màu sắc trong các trang phục. Cơ sở của cách phối màu này là dựa trên qui luật nào trong cảm giác?
Quy luật tương phản đồng thời
Quy luật về sự thích ứng của cảm giác
Quy luật về ngưỡng cảm giác
Quy luật tương phản nối tiếp
Qui luật nào của cảm giác được phản ánh trong trường hợp: Ban đêm, khi đèn chiếu sáng trong phòng vụt tắt và ngay lập tức mắt ta không nhìn thấy bất kỳ đồ vật gì trong phòng ngoài một màu đen tối.
Qui luật ngưỡng cảm giác
Qui luật thích ứng của cảm giác
Qui luật tác động qua lại của các cảm giác
Qui luật thích nghi cảm giác
Cảm giác có được từ những sóng âm, tức là những dao động của không khí gây nên. Cảm giác này phản ánh những thuộc tính của âm thanh thanh, tiếng nói (tần số dao động, biên độ dao động và âm sắc) đến tai người nghe là loại cảm giác nào sau đây?
Cảm giác nhìn (Thị giác)
Cảm giác ngửi (Khứu giác)
Cảm giác nghe (Thính giác)
Cảm giác nếm (Vị giác)
Quá trình nhận thức phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật và hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta. Hiện tượng tâm lí nào dưới đây đã xuất hiện trong phát biểu trên?
Tư duy
Tưởng tượng
Tri giác
Cảm giác
Quá trình nhận thức phản ánh một cách trọn vẹn từng thuộc tính của sự vật và hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta. Hiện tượng tâm lí nào dưới đây đã xuất hiện trong phát biểu trên?
Tư duy
Tưởng tượng
Tri giác
Cảm giác
Trong hình bên, một số người nhìn thấy một cái cây trước, trong khi một số người nhìn thấy một con sư tử trước, một số người nhìn thấy con khỉ đột trước. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào của tri giác:
Quy luật về tính đối tượng
Quy luật về tính lựa chọn
Quy luật về tính ý nghĩa
Quy luật về tính ổn định
Cách hiểu nào đúng với ngưỡng cảm giác:
Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác
Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống
Mỗi giác quan ứng với một loại kích thích nhất định và có cảm giác như nhau ở tất cả mọi người
Cả a,b,c
Khi bạn tắm nước lạnh, ban đầu bạn cảm thấy khá lạnh nhưng sau một thời gian bạn không cảm thấy lạnh nhiều nữa. Hiện tượng này nhấn mạnh nhiều hơn đến quy luật nào của cảm giác:
Quy luật ngưỡng
Quy luật thích ứng
Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác
Không có cơ sở để xác định
Trong hình bên, bạn biết chắc chắn rằng cô gái không phải là người tý hon. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào của tri giác:
Quy luật về tính đối tượng
Quy luật về tính lựa chọn
Quy luật về tính ý nghĩa
Quy luật về tính ổn định
Trong thực tế trên bảng điểu khiển quạt điện, nút bật, tắt thường có màu khác biệt so với các nút còn lại. Người thiết kế đã sử dụng quy luật nào của tri giác để thiết kế bảng điểu khiển?
Tính ảo ảnh của tri giác
Tính tổng giác của tri giác
Tính lựa chọn của tri giác
Tất cả đáp án trên
Hãy lựa chọn đặc điểm đúng với quá trình cảm giác của con người được thể hiện trong các mệnh đề dưới đây:
Sự phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ bên ngoài của sự vật, hiện tượng
Sự phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng
Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài
Sự hoạt động phối hợp của một loạt các cơ quan phân tích
Hãy lựa chọn đặc điểm đúng với quá trình tri giác của con người được thể hiện trong các mệnh đề dưới đây:
Sự phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng
Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài
Thiết lập mối liên hệ tâm lí giữa cơ thể với môi trường
Kết quả hoạt động của từng cơ quan phân tích
“Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt”. Qui luật nào của cảm giác được thể hiện trong ví dụ trên đây:
Qui luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác (chuyển cảm giác)
Qui luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác (tương phản nối tiếp)
Qui luật về sự thích ứng của cảm giác
Qui luật về ngưỡng cảm giác
Sau khi đứng trên xe ô tô buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người vừa mới lên xe lại cảm thấy rất khó chịu về mùi đó. Qui luật nào của cảm giác được thể hiện trong trường hợp trên:
Qui luật về sự thích ứng của cảm giác
Qui luật về ngưỡng cảm giác
Qui luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác
Qui luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác (tương phản nối tiếp)
Màu áo quần và mũ của bộ đội giống như màu của cây cối. Qui luật nào của tri giác được thể hiện trong trường hợp trên:
Tính lựa chọn của tri giác
Qui luật về tính ổn định của tri giác
Qui luật về tính ý nghĩa của tri giác
Qui luật về tính ảo ảnh tri giác
Khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một hay một số đối tượng của hoạt động. Thuộc tính cơ bản nào của chú ý đã mô tả trên đây:
Sự tập trung của chú ý
Sự bền vững của chú ý
Sự tập phân phối chú ý
Sự tập phân tán chú ý
Loại chú ý nào dưới đây không cần sự nỗ lực của bản thân?
Chú ý có chủ định
Chú ý không chủ định
Chú ý sau chủ định
Chú ý trước chủ định
Hãy chỉ ra điều kiện nào là cần thiết để làm nảy sinh và duy trì sự chú ý có chủ định trong các ý dưới đây:
Độ mới lạ của kích thích
Sự tương phản của tác nhân kích thích
Sử dụng các tâm thế đang có ở chủ thể
Xác định nhiệm vụ cần thực hiện để đạt mục đích tự giác
Ta vẫn thường nói những cụm từ “chăm chú nhìn, lắng tai nghe, tập trung suy nghĩ ”. Các hiện tượng chăm chú, lắng tai, tập trung... là những biểu hiện của hiện tượng tâm lí nào sau đây:
Xúc cảm, tình cảm
Trí nhớ
Cảm giác
Chú ý
Trong quảng cáo các sản phẩm mới và để thu hút sự chú ý của người dùng đến sản phẩm của mình, các nhà thiết kế quảng cáo thường quan tâm đến yếu tố nào dưới đây:
Độ tinh xảo của sản phẩm
Độ mới lạ, độc đáo
Độ thông dụng của sản phẩm
Độ đặc biệt của sản phẩm
Chú ý được xem như là một trạng thái tâm lí “đi kèm” các hoạt động tâm lí khác giúp cho các hoạt động tâm lí đó có kết quả, vì thế chú ý là điều kiện của hoạt động có ý thức. Các thuộc tính cơ bản của chú ý gồm:
Sự tập trung của chú ý, sự bền bỉ của chú ý, sự phân tán chú ý và sự di chuyển chú ý
Sự tập trung của chú ý, sự bền vững của chú ý, sự phân tán chú ý và sự di chuyển chú ý
Sự tập trung của chú ý, sự bền vững của chú ý, sự phân phối chú ý và sự di chuyển chú ý
Sự tập trung của chú ý, sự bền bỉ của chú ý, sự phân phối chú ý và sự di chuyển chú ý
