wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NLKT 02

Total questions: 30

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Công ty An Nam vừa mua một dây truyền sản xuất có giá mua 1150 triệu đồng. Khi tài sản cố định này được chuyển đến doanh nghiệp thì giá thị trường của tài sản này tăng lên 1165 triệu đồng. Kế toán doanh nghiệp phản ánh nguyên giá của tài sản này trên sổ sách kế toán là 1165 triệu đồng. Việc ghi chép này là vận dụng nguyên tắc:

a)

Không tuân thủ nguyên tắc kế toán

b)

Thận trọng

c)

Phù hợp

d)

Giá gốc

2.

Công ty Đức Minh nhận vốn góp liên doanh từ Công ty An Bình một TSCĐHH có nguyên giá 430.000.000đ, khấu hao lũy kế 30.000.000đ, giá thỏa thuận giữa 2 bên ghi trong Biên bản góp vốn là 410.000.000đ, biết giá thị trường có thể thu được nếu bán tài sản này là 405.000.000đ. Tài sản này được ghi sổ tại Công ty Đức Minh theo giá:

a)

405.000.000đ

b)

400.000.000đ

c)

410.000.000đ

d)

430.000.000đ

3.

Công ty An Bình mua một lô vật liệu chính về sử dụng cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT, giá hoá đơn chưa có thuế GTGT là 40 triệu đồng, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt; thuế GTGT là 4,0 triệu đồng, tổng chi phí vận chuyển phải trả đã bao gồm thuế GTGT là 3.3 triệu đồng. Công ty An Bình tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vật liệu đã về nhập kho đủ, giá trị ghi sổ của lô vật liệu này sẽ là:

a)

43 triệu đồng

b)

43 triệu đồng

c)

47,3 triệu đồng

d)

Các đáp án đều sai

4.

Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn phải có kết cấu ngược với tài khoản phản ánh tài sản dài hạn

a)

đúng

b)

sai

5.

Tiền thuê nhà của công ty Sao Khuê (có năm tài chính bắt đầu từ 1/1) đã trả cho thời gian từ 1/4/N-1 đến 31/3/N là 60.000.000đ, tiền thuê nhà trả từ 1/4/N đến 31/3/N+1 là 96.000.000đ, chi phí tiền thuê nhà tính vào chi phí kinh doanh năm N của công ty là:

a)

96.000.000đ

b)

78.000.000đ

c)

87.000.000đ

d)

60.000.000đ

6.

Đối với chứng từ được lập nhiều liên, khi ký phải ký:

a)

Từng liên

b)

Ký một lần và đặt giấy than cho các liên sau

c)

Ký một liên

d)

Tuỳ từng loại chứng từ

7.

Cho biết chi phí kinh doanh trong kỳ của một doanh nghiệp như sau: CPSX dở dang cuối kỳ là 35.000; CPNVLTT là 300.000; CPNC là 250.000 trong đó lương của công nhân sản xuất là 200.000, lương của quản lý DN là 50.000); CPSXC là 45.500; đầu kỳ không có sản phẩm dở dang. Giá thành sản xuất của lô thành phẩm này sẽ là:

a)

510.500

b)

630.500

c)

595.500

d)

580.500

8.

Tài khoản doanh thu có kết cấu hoàn toàn giống kết cấu của tài khoản nguồn vốn

a)

đúng

b)

sai

9.

Nhận vốn góp liên doanh bằng một tài sản cố định hữu hình, được định khoản:

a)

Nợ TK Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết / Có TK TSCĐ hữu hình

b)

Các đáp án đều sai

c)

Nợ TK TSCĐ hữu hình / Có TK Nguồn vốn kinh doanh

d)

Nợ TK TSCĐ hữu hình / Có TK Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

10.

Nguyên tắc ghi chép trên TK nguồn vốn:

a)

Số dư cuối kỳ luôn luôn bằng 0

b)

Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên Có

c)

Không có đáp án đúng

d)

Số dư TK và số phát sinh tăng ghi bên Nợ

11.

Định khoản "Nợ TK Chi phí sản xuất chung/ Có TK Nguyên vật liệu" có nội dung

a)

. Xuất kho nguyên vật liệu dùng phục vụ bộ phận quản lý doanh nghiệp

b)

Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất

c)

Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng

d)

Xuất kho NVL dùng phục vụ bộ phận bán hàng

12.

Trong kỳ, doanh nghiệp đưa vào sản xuất 12.000 sản phẩm với tổng giá thành sản xuất thực tế là 900.000.000đ. Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ đạt mức 10.000 sản phẩm với giá bán 125.000đ/sp. Theo nguyên tắc phù hợp trong kế toán, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp là:

a)

350.000.000 đ

b)

500.000.000 đ

c)

50.000.000 đ

d)

35.000.000 đ

13.

Tất cả các tài khoản thuộc loại tài khoản tài sản trong hệ thống tài khoản đều có số dư Nợ.

a)

đúng

b)

sai

14.

Tồn kho đầu kỳ 2.000sp, trị giá 200.000.000đ; trong kỳ nhập kho 600sp từ sản xuất với giá thành đơn vị 102.000đ; trong kỳ xuất bán 800sp theo phương pháp Nhập trước xuất trước với giá bán 160.000đ/sp, lợi nhuận thu được từ thương vụ này là:

a)

48.500.000

b)

48.000.000đ

c)

46.000.000đ

d)

46.800.000đ

15.

Tất cả đối tượng kế toán đều phải được theo dõi dưới hình thái tiền tệ.

a)

sai

b)

đúng

16.

Tổng giá thành sản phẩm sản xuất phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất ra.

a)

đúng

b)

sai

17.

Để lập báo cáo tài chính, chúng ta sử dụng phương pháp kế toán nào là chủ yếu?

a)

Phương pháp đối ứng tài khoản

b)

Phương pháp chứng từ

c)

Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán

d)

Phương pháp tính giá

18.

Tồn kho đầu tháng tại một công ty Cổ phần Dũng Thương 20 máy in HP có giá vốn 3.150.000đ/chiếc. Trong tháng công ty nhập kho thêm 50 chiếc máy in cùng loại mới có giá mua nhập vào 3.250.000đ/chiếc, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Công ty xuất bán trong tháng tổng số 50 chiếc với giá bán 3.870.000đ/chiếc. Nếu công ty xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trươc thì tổng giá vốn hàng bán trong tháng là:

a)

162.500.000 đ

b)

163.500.000 đ

c)

160.500.000 đ

d)

161.100.000 đ

19.

TK Quỹ đầu tư phát triển là tài khoản thuộc

a)

TK phản ánh tài sản

b)

TK phản ánh Nợ phải thu

c)

TK phản ánh Nợ phải trả

d)

TK phản ánh Nguồn vốn chủ sở hữu

20.

Một khoản chi bằng tiền mua tài sản cố định sẽ làm:

a)

Tăng tài sản, giảm tài sản

b)

Tăng tài sản, tăng nợ phải trả

c)

Giảm tài sản, giảm nợ phải trả

d)

Tăng nguồn vốn, giảm nguồn vốn

21.

Nghiệp vụ "Nhận trước tiền mua hàng kỳ sau của khách hàng bằng chuyển khoản" được định khoản vào bên Nợ:

a)

TK Phải thu của khách hàng

b)

TK Doanh thu

c)

TK Tiền gửi ngân hàng

d)

. TK phải trả người bán

22.

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết là:

a)

Tài sản ngắn hạn

b)

Tài sản dài hạn

c)

Nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Nợ phải trả

23.

Tồn kho đầu kỳ 6.000kg vật liệu trị giá 180.000.000đ. Trong kỳ mua nhập kho 2.000kg với đơn giá 29.000đ/kg, chi phí vận chuyển 4.000.000đ. Nếu xuất kho 3.000 kg theo phương pháp Nhập trước xuất trước thì tổng trị giá xuất kho là:

a)

90.000.000 đ

b)

92.000.000 đ

c)

Các đáp án đều sai

d)

90.750.000 đ

24.

Nghiệp vụ: "Trích khấu hao TSCĐ HH tại bộ phận quản lý", được hạch toán:

a)

Nợ TK 211-TSCĐ HH/Có TK 214-Hao mòn TSCĐ

b)

Nợ TK 642-CPQLDN/Có TK214-Hao mòn TSCĐ

c)

Nợ TK 214-Hao mòn TSCĐ/Có TK 642-CPQLDN

d)

không có đáp án đúng

25.

Công ty Hoàng Anh mua một dây truyền công nghệ sản xuất theo tổng giá mua ghi trên hóa đơn GTGT 330.000.000đ (trong đó thuế suất thuế GTGT 10%) được thanh toán bằng tiền mặt, chi phí vận chuyển, lắp đặt công ty đã thanh toán 2.000.000đ; chi phí chạy thử 500.000đ do bên bán chịu; Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thiết bị này được ghi sổ kế toán theo giá:

a)

302.500.000 đ

b)

. 332.500.000 đ

c)

332.000.000 đ

d)

302.000.000 đ

26.

Số lượng các yếu tố cơ bản trên chứng từ kế toán là:

a)

6

b)

5

c)

7

d)

tùy từng loại

27.

Nghiệp vụ "Thành phẩm hoàn thành từ sản xuất bán trực tiếp không qua kho"; thì giá bán theo thoả thuận được phản ánh trên TK:

a)

TK 511- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ

b)

TK 154 - CPSXKD dở dang

c)

TK 156 - Hàng hóa

d)

TK 155 - Thành phẩm

28.

Nghiệp vụ "Nhận trước tiền hàng của khách hàng bằng tiền mặt" thuộc quan hệ đối ứng " Tài sản tăng, nguồn vốn tăng".

a)

đúng

b)

sai

29.

Cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của một công ty trong một kỳ như sau: Chi phí nguyên vật liệu 200.000.000đ, trong đó sử dụng trực tiếp để sản xuất là 70%, phục vụ sản xuất là 20%, phục vụ bộ phận văn phòng 10%, chi phí nhân công trực tiếp là 65.500.000đ, chi phí sản xuất chung 73.000.000. Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không đáng kế. Cuôí kỳ hoàn thành 1000 sản phẩm, giá thành sản xuất đơn vị là:

a)

Các đáp án đều sai

b)

278.500đ

c)

338.500đ

d)

278.500.000 đ

30.

Trị giá thực tế của tài sản cố định hình thành do xây dựng cơ bản bàn giao được xác định bằng:

a)

Không có đáp án đúng

b)

Các chi phí hợp lý trong quá trình xây dựng cơ bản cộng với các chi phí tiếp nhận

c)

Giá quyết toán cộng với các chi phí tiếp nhận

d)

Toàn bộ các chi phí bỏ ra tính tới thời điểm tài sản hoàn thành