Font size
Worksheetskim loại kiềm - kim loại kiềm thổ - nhôm
Total questions: 69
Worksheet time: 57mins
Dẫn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 10 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là
15,68.
11,2.
6,72.
7,84.
Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch Na2CO3 0,2M. Sau phản ứng thu được số mol CO2 là
0,015.
0,01.
0,03.
0,02.
Cho 4,2 gam CaO tác dụng với một lượng nước dư thu được dung dịch X. Sục 2,52 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch X. Khối lượng kết tủa thu được là
11,25 gam.
6,075 gam.
9,825 gam.
3,75 gam.
Để làm mềm một loại nước cứng có chứa CaCl2 và Mg(HCO3)2 ta có thể dùng dung dịch
NaOH.
NaCl.
Na2CO3.
Ca(OH)2.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch KOH vào dung dịch Al(NO3)3. Hiện tượng quan sát được là
không có kết tủa, có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
chỉ có kết tủa keo trắng.
Cho 4,05 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là
2,24 lít.
6,72 lít.
5,04 lít.
3,36 lít.
Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba hòa tan hết trong nước dư tạo dung dịch Y và 5,6 lít khí (ở đktc). Để trung hòa hết dung dịch Y cần V ml dung dịch H2SO4 2M. Giá trị của V là
125.
100.
250.
150.
Nồng độ % của dung dịch tạo thành khi hoà tan 7,8 gam kim loại kali vào 72,4 ml nước là
14,28%.
13,97%.
16,00%.
14,00%.
Cho 4,55 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít CO2 (đktc). Hai kim loại đó là
Rb và Cs.
Li và Na.
K và Cs.
Na và K.
Khi nhiệt phân hoàn toàn Ca(HCO3)2 thì thu được sản phẩm là
Ca(OH)2, CO2, H2.
CaO, CO2, H2O.
CaCO3, CO2, H2O.
Ca(OH)2, CO2, H2O.
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
dầu hỏa.
nước.
phenol lỏng.
rượu etylic.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ca.
Li.
Be.
K.
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam một kim loại kiềm vào nước thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Vậy kim loại đó là:
Li (M=7)
Na (M=23)
K (M=39)
Rb (M=85)
Dẫn 2,24 lít khí CO2 ở đkc vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Khối lượng kết tủa tạo thành là :
20 gam
10 gam
40 gam
5 gam
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4.
Na2SO4, KOH.
NaOH, HCl.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng boxit.
quặng pirit.
quặng đôlômit.
quặng manhetit.
Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Ag.
Cu.
Al.
Fe.
Nhôm bền trong không khí và trong nước là do
có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.
có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
nhôm có tính thụ động với không khí và nước.
nhôm là kim loại kém hoạt động.
Chất không có tính chất lưỡng tính là
Al2O3.
Zn(OH)2.
AlCl3.
Al(OH)3.
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.
Al tác dụng với Fe3O4, nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 loãng.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(2) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(3) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.
(4) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
1.
2.
3.
4.
Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,15 mol Al vào nước dư, sau phản ứng thu được V lít (đktc). Giá trị của V là
4,48.
2,24.
6,72.
3,36.
Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
4,05.
5,40.
8,10.
2,70.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Cũng lượng hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 4,48 lít H2 (đktc). Giá trị của m là
7,8.
5,1.
7,2.
6,0.
Cho 4,05 gam bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hidro (đktc). Giá trị của V là
4,48.
2,24.
5,04.
10,08.
Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 0,448 lít khí NO và 0,672 lít N2O (không còn sản phẩm khử nào khác, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của m là
2,70.
3,24.
5,40.
8,10.
Hòa tan hoàn toàn 1,62 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được V lít khí N2O (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 13,66 gam muối. Giá trị của V là
0,2576.
0,4732.
0,0308.
0,2464.
Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:
- Cho phần I vào dung dịch HCl (dư) thu được 7,84 lít khí H2 (đktc).
- Cho phần II vào dung dịch NaOH (dư) thu được 3,36 lít khí H2 (đktc).
Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
46,47%.
52,34%.
66,39%.
33,61%.
Khi cho miếng Na vào dung dịch CuCl2, hiện tượng quan sát được là
chỉ có sủi bọt khí không màu.
xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan.
chỉ xuất hiện kết tủa màu xanh.
có sủi bọt khí không màu và xuất hiện kết tủa màu xanh.
Kim loại phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm là
Mg.
Al.
Sr.
Cu.
Chất phản ứng được với dung dịch NaHCO3 tạo ra kết tủa là
Ca(OH)2.
NaOH.
HCl.
H2SO4.
Chất có thể dùng làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
Ca(OH)2 vừa đủ.
NaHCO3.
HCl.
Na2SO4.
Cho 17,5 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 29,55 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m (gam) muối khan. Giá trị của m là
47,05 gam.
12,05 gam.
15,9 gam.
19,15 gam.
Canxi hiđroxit được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức của canxi hiđroxit là
CaSO4
Ca(OH)2
CaCO3
CaO
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Mg
Be
Fe
Na
Tro thực vật được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố kali cho cây trồng do chứa muối kali cacbonat. Công thức của kali cacbonat là
NaCl
KCl
K2CO3
KOH
Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
NaOH
BaCl2
HCl
Ba(OH)2
Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (Có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là
Phèn chua
Vôi sống
Thạch cao
Muối ăn
Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
CaCl2
CaCO3
Na2CO3
CaO
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?
HCl
KNO3
MgCl2
NaCl
Chất nào sau đây gọi là xút ăn da?
NaNO3
NaHCO3
Na2CO3
NaOH
Phát biểu nào sau đây là SAI?
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại ở dạng hợp chất.
Kim loại Cesi được ứng dụng làm tế bào quang điện.
Mg tác dụng được với H2O ở nhiệt độ cao.
Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy cao.
Trong công nghiệp, natri hidroxit được sản xuất bằng phương pháp:
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
điện phân NaCl nóng chảy.
Cho dãy các kim loại: Na, K, Mg, Be, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với H2O ở điều kiện thường là
2
4
1
3
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(1) và (2)
(1) và (4)
(2) và (3)
(3) và (4)
Cho dãy các kim loại kiềm: Na, K, Rb, Cs. Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
Na
K
Rb
Cs
Cho ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn các tính chất sau:
- X tác dụng với Y tạo thành kết tủa;
- Y tác dụng với Z tạo thành kết tủa;
- X tác dụng với Z có khí thoát ra.
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4
AlCl3, AgNO3, KHSO4
KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4
NaHCO3, Ca(OH)2, HCl
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O. X có thể là chất nào sau đây
KOH
NaOH
K2CO3
HCl
Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là
NaOH
Mg(OH)2.
Fe(OH)3
Al(OH)3.
Cho các phát biểu sau
(a) Điện phân nóng chảy NaCl thì ở anot thu được kim loại Na
(b) Để bảo quản kim loại Natri người ta ngâm nó trong dầu hỏa
(c) Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 thì không có hiện tượng gì.
(d) Thạch cao nung có công thức CaSO4.2H2O
(e) Nước cứng tạm thời có chứa anion HCO3- , SO42- , Cl-
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
(b) Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng boxit
(c) Phèn chua là muối sunfat kép ngậm nước của nhôm và kali có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.12H2O
(d) Số oxi hóa đặc trưng của nhôm là +3
(e) Nhôm phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nguội có thể giải phóng khí
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là không đúng
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
Có thể dùng Na2CO3( hoặc Na3PO4 ) để làm mềm nước cứng.
Đun sôi nước có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu.
Dùng phương pháp trao đổi ion để làm giảm tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Chỉ ra đâu là phản ứng nhiệt nhôm
4Al + 3O2 →2Al2O3.
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe.
Cho các dung dịch sau: NaOH, H2SO4(loang), MgCl2, AlCl3, và Fe(NO3)3. Nhôm có thể phản ứng được với bao nhiêu dung dịch ?
2
3
4
5
Chất không có tính chất lưỡng tính là
NaHCO3.
AlCl3.
Al(OH)3.
Al2O3.
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot.
(b) Có thể dùng Ca(OH)2 làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời.
(c) Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O.
(d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.
(e) Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3.
Số phát biểu đúng là
5
2
4
3
Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy ?
Vôi tôi.
Muối ăn.
Giấm ăn.
Nước.
Dãy các chất: Al, Al(OH)3, Al2O3, AlCl3. Số chất lưỡng tính trong dãy là:
4
2
1
3
Al(OH)3 không tan trong dung dịch
HCl, H2SO4 loãng.
NH3.
Ba(OH)2, KOH.
HNO3 loãng.
Cation M3+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. Vị trí M trong bảng tuần hoàn là:
ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
ô 13, chu kì 3, nhóm IIIB.
ô 13, chu kì 3, nhóm IA.
ô 13, chu kì 3, nhóm IB.
Trộn 8,1 (g) bột Al với 48g bột Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, kết thúc thí nghiệm lượng chất rắn thu được là
56,1 gam
65,1 gam
61,5 gam
60 gam
Trong các kim loại dưới đây, độ dẫn điện của nhôm lớn hơn kim loại nào?
Bạc
Đồng
Au
Sắt
Công thức nào sau đây của quặng boxit
Al2O3.2H2O
Al2O3.2SiO2. 2H2O
3NaF.AlF3
K2O.Al2O3.6SiO2
Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
Mg, Al, Fe, Cu
Mg, Fe, Cu.
MgO, Fe3O4, Cu.
MgO, Fe, Cu
Cho m gam hỗn hợp bột Al và Fe tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp đầu là
10,8 gam Al và 5,6 gam Fe.
5,4 gam Al và 5,6 gam Fe.
5,4 gam Al và 8,4 gam Fe.
5,4 gam Al và 2,8 gam Fe.
Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65 A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 g Al. Hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu?
60%
70%
80%
90%
Hoà tan hoàn toàn 0,81 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được V lít khí N2 (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 7,19 gam muối. Giá trị của V là
0,0224 lít.
0,448 lít.
0,0448 lit
0,056 lit
