NEW
Font size
WorksheetsGiữa kì II - 11
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Liên bang Nga?
Nằm ở lục địa Á - Âu.
Nằm ở bán cầu Bắc.
Giáp với Thái Bình Dương.
Giáp với Ấn Độ Dương.
Đặc điểm nào sau đây không thể hiện Liên bang Nga là một đất nước rộng lớn?
Diện tích lớn nhất thế giới, nằm trên hai châu lục.
Đất nước trải dài từ đông sang tây, trên 11 múi giờ.
Đường bờ biển dài, giáp nhiều đại dương và biển.
Có các đới khí hậu và nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Liên bang Nga là một cường quốc khoa học?
Có nhiều công trình kiến trúc, văn học, nghệ thuật có giá trị.
Có nhiều văn hào lớn như A. X. Puskin, M. A. Sô-lô-khốp.
Là quốc gia hàng đầu thế giới về ngành các khoa học cơ bản.
Người dân có trình độ học vấn khá cao, tỉ lệ biết chữ 99%.
Sông nào sau đây được xem là ranh giới tự nhiên của phần phía Đông và phần phía Tây Liên bang Nga?
Von-ga.
Ô–bi.
Ê-nit-xây.
Lê-na.
Dân cư Nga tập trung đông nhất ở
đồng bằng Đông Âu.
đồng bằng Tây Xi-bia.
cao nguyên Trung Xi-bia.
vùng phía Đông Xi-bia.
Các ngành công nghiệp truyền thống của Liên bang Nga là
năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, điện tử - tin học.
năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, luyện kim màu.
năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, hàng không.
năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, vũ trụ.
Khoáng sản có trữ lượng lớn ở Đồng bằng Tây Xi-bia của Liên bang Nga là
dầu khí
than
quặng sắt
kim cương
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư - xã hội Liên bang Nga?
Người Nga là dân tộc chủ yếu.
Mật độ dân số trung bình cao.
Tỉ lệ dân sống ở thành thị lớn.
Nhiều người di cư ra nước ngoài.
Ý nào sau đây không đúng với chiến lược kinh tế mới của Liên bang Nga từ giữa năm 2000?
Đưa kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường.
Nâng cao đời sống của toàn thể nhân dân.
Coi trọng ngoại giao với châu Âu và châu Mỹ.
Ngành kinh tế mang lại nguồn thu tài chính lớn cho Liên Bang Nga hằng năm là
công nghiệp khai thác dầu khí.
công nghiệp chế tạo máy bay.
công nghiệp điện tử, viễn thông.
công nghiệp cơ khí, luyện kim.
Các trung tâm công nghiệp truyền thống của Liên bang Nga thường được phân bố ở những nơi nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Xanh Pê-téc–bua.
Đồng bằng Đông Âu, phía Nam Xi-bia, U-ran.
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, Xanh Pê-téc-bua.
Ở Liên bang Nga, nông nghiệp chỉ được tiến hành ở phía Nam đồng bằng Tây Xibia, nguyên nhân chủ yếu là do phía Bắc
khí hậu quá khắc nghiệt.
địa hình chủ yếu là đầm lầy.
dân cư quá thưa thớt.
không có nhiều nước ngọt.
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng Đông Âu Liên bang Nga là do
dân cư đông, sản xuất nhiều lương thực.
lao động cần cù, quy mô dân số lớn.
sản xuất nhiều lương thực, khí hậu ôn đới.
khí hậu ôn đới, quy mô dân số lớn.
Ý nghĩa quan trọng nhất của tuyến đường sắt nối phía tây và phía đông Liên bang Nga là góp phần quan trọng vào việc
phục vụ đi lại của nhân dân.
khai thác lãnh thổ phía Đông.
phát triển văn hoá các dân tộc.
phân bố lại dân cư và đô thị.
Vùng Trung ương của Liên bang Nga có đặc điểm nổi bật là
vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
có dải đất đen phì nhiêu, diện tích rộng.
công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế.
phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng.
Ngành kinh tế “xương sống” của Liên bang Nga là
nông nghiệp hiện đại gắn với sản xuất hàng hóa.
tài chính – ngân hàng, thông tin liên lạc.
giao thông vận tải và kinh tế đối ngoại.
công nghiệp với cơ cấu ngành đa dạng.
Sự phân bố các vật nuôi chủ yếu của Liên bang Nga là
Bò: đồng bằng Đông Âu, phía Nam Xi-bia. Lợn: đồng bằng Đông Âu. Cừu: phía Nam Liên bang Nga. Thú có lông quý: phía Bắc Xi-bia.
Bò: đồng bằng Đông Âu, phía Bắc Xi-bia. Lợn: đồng bằng Tây Xi-bia. Cừu: phía Bắc Liên bang Nga. Thú có lông quý: phía Nam Xi-bia.
Bò: đồng bằng Tây Xi-bia. Lợn: đồng bằng Tây Xi-bia. Cừu: phía Bắc Liên bang Nga. Thú có lông quý: Đồng bằng Đông Âu.
Bò: đồng bằng Đông Âu, phía Bắc Xi-bia. Lợn: đồng bằng Tây Xi-bia. Cừu: phía Nam Liên bang Nga. Thú có lông quý: phía Bắc Xi-bia.
Sắp xếp theo thứ tự từ Bắc xuống Nam 4 đảo chính của Nhật Bản bao gồm
Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hô-cai-đô, Hôn-su.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Xi-cô-cư, Kiu-xiu, Hôn-su, Hô-cai-đô.
Hôn-su, Kiu-xiu, Hô-cai-đô, Xi-cô-cư.
Nền kinh tế Nhật Bản đã đạt được tốc độ phát triển “thần kỳ” vào giai đoạn
1945 – 1952.
1986 – 1990.
1955 – 1973.
1995 – 2010.
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành công nghiệp của Nhật Bản là
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
có nhiều núi lửa và động đất.
trữ lượng khoảng sản rất ít.
nhiều đảo cách xa nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo mùa.
Chủ yếu là khí hậu nhiệt đới.
Ngành khởi nguồn của công nghiệp Nhật Bản ở thế kỷ XIX là
dệt
điện tử
xe máy
giày da
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông.
tập trung nhiều ở miền núi.
tốc độ gia tăng dân số cao.
cơ cấu dân số già.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành nông nghiệp của Nhật Bản?
Đánh bắt hải sản là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản.
Đóng vai trò thứ yếu, nhập khẩu nhiều nông sản trên thế giới.
Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
Trồng trọt đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với đất nước Nhật Bản?
Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh.
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, gia tăng sức ép việc làm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nhật Bản?
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
Có vị trí cao trên thế giới về sản xuất thiết bị điện tử.
Có sự phân bố rộng khắp và đồng đều trên lãnh thổ.
Sản xuất mạnh tàu biển, người máy, ô tô, tivi.
Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía nam đảo Hôn-su do ở đây có
địa hình tương đối phẳng, rộng và có nhiều vịnh biển sâu, kín.
địa hình tương đối phẳng, rộng và đường bờ biển dài, nhiều đảo.
nhiều vịnh biển sâu, kín và sông ngòi dày đặc, nhiều nước.
nhiều vịnh biển sâu, kín và khí hậu cận nhiệt đới, ít thiên tai.
Các cảng biển lớn của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở
ven biển Ô-khôt.
ven biển Nhật Bản.
ven Thái Bình Dương.
phía nam đảo Kiu-xiu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hải sản của Nhật Bản?
Sản lượng hải sản đánh bắt hàng năm lớn.
Phạm vi đánh bắt bị thu hẹp so với trước đây.
Tôm, cua, cá thu, cá ngừ là các sản phẩm chính.
Nuôi trồng hải sản ít được chú trọng phát triển.
Nhận xét nào sau đây không đúng với tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản qua các năm?
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản qua các năm giảm liên tục.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản qua các năm có xu hướng giảm.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản qua các năm không ổn định.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản qua các năm có sự biến động.
Biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản qua các năm là
tròn
miền
đường
cột
Cán cân xuất nhập khẩu của Nhật Bản năm 2017 là
1369,8 tỉ USD.
27 tỉ USD.
51%.
49%.
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm.
Quy mô và cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm.
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm.
Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm.
Tên và quy mô các Trung tâm công nghiệp ở phần lãnh thổ phía Tây Liên bang Nga là
Quy mô rất lớn: Mát-xcơ-va, Xanh Pê-téc-bua. Quy mô lớn: Áckhanghen, Nigiơnhi Nôgôrốt, Rốtxtốpna Đônu, Êcatenrinbua, Manhitơgoóc, Nôvôxibiếc
Quy mô rất lớn: Mát-xcơ-va, Khabarốp. Quy mô lớn: Áckhanghen, Nigiơnhi Nôgôrốt, Rốtxtốpna Đônu, Êcatenrinbua, Manhitơgoóc, Nôvôxibiếc
Quy mô rất lớn: Mát-xcơ-va, Xanh Pê-téc-bua. Quy mô lớn: Áckhanghen, Nigiơnhi Nôgôrốt, Magadan, Êcatenrinbua, Manhitơgoóc, Nôvôxibiếc
Quy mô rất lớn: Mát-xcơ-va, Xanh Pê-téc-bua. Quy mô lớn: Áckhanghen, Nigiơnhi Nôgôrốt, Rốtxtốpna Đônu, Êcatenrinbua, Manhitơgoóc, Vlađivốtxtốc.
Việc duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có tác dụng quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản vì
giải quyết được nguyên liệu dư thừa trong nông nghiệp.
giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn.
các xí nghiệp nhỏ hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu.
phát huy được tất cả các tiềm lực kinh tế.
Nhận xét nào sau đây là đúng với Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản qua các năm?
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giảm liên tục.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản cao nhất thế giới.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản không ổn định.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản không biến động.
Số dân của Nhật Bản theo độ tuổi trên 65 tuổi năm 2017 là
15,2 triệu người.
76 triệu người.
35,5 triệu người.
35,4 triệu người.
Biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm là
tròn
miền
cột
đường
Nhận xét nào sau đây là đúng về cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản qua hai năm 2010 và 2017?
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi và từ 15 – 64 tuổi tăng, trên 65 tuổi giảm.
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi và từ 15 – 64 tuổi giảm, trên 65 tuổi tăng.
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi tăng, từ 15 – 64 tuổi giảm.
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, từ 15 – 64 tuổi và trên 65 tuổi tăng.
Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ Bắc xuống Nam.
Có sự khác nhau theo mùa.
Ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc.
