NEW
Font size
WorksheetsQP2 - Bài 5
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
cdc
d
c
c
c
Bộ Luật hình sự hiện hành của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là:
A. Bộ Luật hình sự
năm 2015, sửa đổi, bổ
sung năm 2016
B. Bộ Luật hình sự
năm 2015, sửa đổi, bổ
sung năm 2017
C. Bộ Luật hình sự
năm 2015, sửa đổi, bổ
sung năm 2018
D. Bộ Luật hình sự
năm 2015, sửa đổi, bổ
sung năm 2019
Bộ Luật Hình sự quy định về:
A. Cơ quan chức năng
và tội phạm
B. Nhà nước và tội phạm
C. Pháp luật hình sự
và tội phạm
D. Tội phạm và hình phạt
Bộ Luật hình sự bao gồm hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh các QHXH liên quan đến:
A. Nhà nước, Viện kiểm sát
và người phạm tội
B. Nhà nước, Tòa án
và người phạm tội
C. Nhà nước và
người phạm tội
D. Nhà nước, Công an
và người phạm tội
Nội dung nào thể hiện vai trò của Bộ Luật hình sự?
A. Bảo vệ các quan hệ xã hội
được các luật khác thiết lập
B. Bảo vệ quyền con người,
quyền công dân
C. Bảo vệ các quan hệ
xã hội liên quan đến Nhà nước
Và người phạm tội
D. Bảo vệ lợi ích của
Nhà nước, tổ chức, bảo vệ
trật tự pháp luật.
Nội dung nào thể hiện nhiệm vụ của Bộ Luật hình sự:
A. Do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành quy
định tội phạm và hình phạt
B. Bảo vệ các quan hệ xã hội
được các luật khác thiết lập
C. Công cụ sắc bén, để đấu
tranh phòng, chống tội phạm
D. Giáo dục mọi người ý
thức tuân theo pháp luật và
phòng, chống tội phạm
“Bộ Luật hình sự là công cụ sắc bén, hữu hiệu để đấu tranh phòng, chống tội phạm” là:
A. Đặc trưng của BLHS
B. Đặc điểm của BLHS
C. Vai trò của BLHS
D. Nhiệm vụ của BLHS
Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự con người được quy định trong:
A. Chương XIV -
Bộ Luật hình sự hiện hành
B. Chương XVI -
Bộ Luật hình sự hiện hành
C. Chương XVII -
Bộ Luật hình sự hiện hành
D. Chương XV -
Bộ Luật hình sự hiện hành
Nhân phẩm, danh dự của con người là những yêu tố về tinh thần, bao gồm:
A. Những yếu tố gắn
liền với quyền nhân thân
được pháp luật bảo vệ
B. Phẩm giá, giá trị, sự tôn
trọng, tình cảm của người xung
quanh đối với người đó
C. Tổng hợp những phẩm
chất mang tính đặc trưng của
mỗi cá nhân
D. Dư luận xã hội, giá trị
tinh thần, đạo đức tốt đẹp của
xã hội giành cho người đó
Hành vi xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:
A. Xâm phạm quyền
được tôn trọng và bảo vệ
về NP, DD người khác
B. Xâm phạm về
nhân phẩm, danh dự được
pháp luật bảo vệ
C. Làm cho người đó bị
xúc phạm, tổn thương về
tinh thần và xấu hổ
D. Hành vi nguy hiểm cho
xã hội được quy định trong
BLHS năm 2017
“Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là những hành vi nguy hiểm cho xã hội” là:
A. Nội dung
của tội xâm phạm nhân
phẩm, danh dự
B. Đặc điểm
của tội xâm phạm nhân
phẩm, danh dự
C. Khái niệm
của tội xâm phạm nhân
phẩm, danh dự
D. Tính chất
của tội xâm phạm nhân
phẩm, danh dự
Các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người được quy định trong:
A. Bộ Luật hình sự
B. Bộ Luật dân sự
C. Bộ Luật tố tụng hình sự
D. Bộ Luật tố tụng dân sự
“Các tội xâm phạm NP, DD của con người do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện” là.
A. Là người có năng
lực trách nhiệm hình sự và
từ đủ 20 tuổi trở lên
B. Là người có năng
lực trách nhiệm hình sự và
từ đủ 18 tuổi trở lên
C. Là người có năng
lực trách nhiệm hình sự và
từ đủ 16 tuổi trở lên
D. Là người có năng
lực trách nhiệm hình sự và
từ đủ 14 tuổi trở lên
Các tội xâm phạm NP, DD của con người do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện là:
A. Tính chất
B. Đặc điểm
C. Nhiệm vụ
D. Đặc trưng
Người nào xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác phải chịu:
A. Trách nhiệm
tố tụng hình sự
B. Trách nhiệm dân sự
C. Trách nhiệm hình sự
D. Trách nhiệm
tố tụng dân sự
Khách quan của tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:
A. Tác hại của
hành vi nguy hiểm
B. Lỗi của
hành vi nguy hiểm
C. Hậu quả của
hành vi nguy hiểm
D. Cách xử sự
nguy hiểm của chủ thể
Chủ quan của tội phạm xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:
A. Lỗi, động cơ, mục
đích của người phạm tội
B. Mục đích
C. Động cơ
D. Lỗi
Tội xâm phạm tình dục là:
A. Hành động dùng
vũ lực để ép buộc người khác
quan hệ tình dục
B. Hành vi nguy hiểm
cho xã hội được quy định
trong Bộ Luật hình sự
C. Hành động xâm phạm
thể xác của người khác để
thỏa mãn nhu cầu sinh lý
D. Do người có năng lực
trách nhiệm hình sự thực hiện
một cách cố ý hoặc vô ý
Bộ Luật hình sự hiện hành quy định về tội hiếp dâm là:
A. Dụ giỗ, lường gạt
người khác thực hiện hành
vi quan hệ tình dục
B. Ép buộc nạn nhân
quan hệ tình dục ngoài
ý muốn
C. Dùng vũ lực, đe dọa
dùng vũ lực để thực hiện hành
vi quan hệ tình dục
D. Thực hiện hành vi
giao cấu nhưng không được
nạn nhân cho phép
Bộ Luật hình sự quy định về tội hiếp dâm với mức án cao nhất là:
A. Chung thân
B. Tử hình
C. 20 năm
D. 15 năm
Phạm tội hiếp dâm trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
A. Gây thương tích,
gây tổn hại cho sức khỏe
61% trở lên
B. Dùng vũ lực hoặc đe
dọa dùng vũ lực để thực hiện
hành vi quan hệ tình dục
C. Phạm tội đối với
người từ đủ 16 tuổi đến
dưới 18 tuổi
D. Gây thương tích,
gây tổn hại cho sức khỏe cơ
thể từ 31% đến 60%
Phạm tội hiếp dâm trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc từ chung thân:
A. Nhiều người
hiếpmột người
B. Có tính chất loạn luân
C. Biết mình bị nhiễm
HIV mà vẫn phạm tội
D. Làm nạn nhân có thai
Phạm tội mua bán người trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
A. Gây thương tích,
gây tổn hại cho sức khỏe
cơ thể 61% trở lên
B. Chuyển giao hoặc
tiếp nhận người để giao,
nhần tiền, tài sản
C. Gây thương tích,
gây tổn hại cho sức khỏe
cơ thể từ 31% đến 60%
D. Gây thương tích,
gây tổn hại cho sức khỏe
cơ thể dưới 31%
Phạm tội mua bán người trong các trường hợp nào sau đây thì bị phạt từ từ 08 năm đến 15 năm:
A. Vì động cơ đê hèn
B. Có tính chất
chuyên nghiệp
C. Đã lấy bộ phận
cơ thể của nạn nhân
D. Làm nạn nhân
chết hoặc tự sát
Phạm tội mua bán người trong các trường hợp nào sau đây thì bị phạt từ từ 12năm đến 20 năm:
A. Có tổ chức
B. Vì động cơ đê hèn
C. Có tính chất
chuyên nghiệp
D. Phạm tội 02 lần trở lên
Phạm tội mua bán người có thể bị phạt tiền:
A. Từ 20.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng
B. Từ 20.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng
C. Từ 20.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng
D. Từ 20.000.000 đồng
đến 80.000.000 đồng
Tội làm nhục người khác là:
A. Lăng mạ, sỉ nhục,
chửi bới… làm họ bị xúc phạm
về nhân phẩm, danh dự
B. Hành vi xúc phạm về
thể xác ảnh hưởng đến NP,
DD của họ trước tập thể
C. Có hành vi làm cho
người khác bị mất NP, DD
trước tập thể
D. Hành vi xâm phạm đến
quyền được bảo hộ về NP,
DD của người khác
Phạm tội làm nhục người khác, có thể bị phạt tiền:
A. Từ 10.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng
B. Từ 10.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng
C. Từ 10.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng
D. Từ 10.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng
Phạm tội làm nhục người khác trong các trường hợp nào sau đây thì bị phạt từ từ 02 năm đến 05 năm
A. Gây rối loạn tâm thần,
tỷ lệ tổn thương cơ thể
61% trở lên
Gây rối loạn tâm thần,
tỷ lệ tổn thương cơ thể
từ 31% đến 60%
C. Đối với người dạy dỗ,
nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa
bệnh cho mình
D. Sử dụng mạng máy tính
hoặc mạng viễn thông, phương
tiện điện tử để phạm tội
Tội lây truyền HIV cho người khác là:
A. Biết mình bị nhiễm
HIV nhưng cố ý mang bầu và
sinh con (đối với phụ nữ)
B. Biết mình bị nhiễm
HIV mà cố ý lây truyền HIV
cho người khác
C. Biết mình bị nhiễm
HIV nhưng vô ý lây truyền
HIV cho người khác
D. Không biết mình bị nhiễm
HIV mà vô ý lây truyền HIV
cho người khác
Người phạm tội có ý lây truyền HIV cho người khác có thể bị phạt tù:
A. Từ 05 năm đến 09 năm
B. Từ 09 năm đến 12 năm
C. Từ 03 năm đến 05 năm
D. Từ 01 năm đến 03 năm
Nội dung nào thể hiện biện pháp kinh tế-xã hội phòng, chống các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người
A. Đổi mới
nội dung, hình thức, biện
pháp tuyên truyền
B. Quan tâm
và có chiến lược giáo dục
con cháu hiệu quả
C. Huy động
các nguồn lực xã hội để
đẩy mạnh đầu tư
D. Tăng cường
các biện pháp liên quan đến
phát hiện và xử lý
“Tăng cường mở các lớp đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở các địa phương” là biện pháp:
A. Kinh tế - xã hội
B. Văn hóa - giáo dục
C. Quản lý
nhà nước về ANTT xã hội
ở các địa phương
D. Giáo dục
của gia đình, nhà nước
và xã hội
“Gắn giáo dục kiến thức văn hoá với giáo dục kỹ năng sống” để phụ nữ và trẻ em:
A. Tham gia
công tác phòng, chống
tội phạm
B. Tránh xa
những đối tượng có tiền án,
tiền sự
C. Tự bảo vệ
mình trước các nguy cơ
bị xâm hại
D. Nâng cao
nhận thức về thái độ và
trách nhiệm
“Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến GDPL về tội xâm phạm NP, DD trong cộng đồng dân cư” là nội dung của biện pháp:
A. Văn hóa - giáo dục
B. Kinh tế - xã hội
C. Giáo dục
của Nhà nước và xã hội
D. Giáo dục của gia đình
Biện pháp văn hóa-giáo dục được xác định là biện pháp:
A. Bao trùm, cấp thiết
B. Thường xuyên, liên tục
C. Cơ bản, lâu dài
D. Quan trọng, hàng đầu
“Chú trọng giáo dục đạo đức lẫn kiến thức; lồng ghép nội dung giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho học sinh” là trách nhiệm chính của:
A. Gia đình
B. Xã hội
C. Nhà trường
D. Đoàn thể
“Thường xuyên tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân trong đấu tranh, phòng, chống tội xâm phạm NP, DD của con người” là trách nhiệm của:
A. Quần chúng nhân nhân
B. Cơ quan chức năng
C. Đoàn thể ở địa phương
D. Cấp ủy Đảng
và chính quyền
“Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các chủ thể lực phòng, chống các tội xâm phạm NP, DD của con người ở các địa phương” là một trong những nội dung của:
A. Nhiệm vụ
phòng, chống
B. Phương hướng
phòng, chống
C. Biện pháp
phòng, chống
D. Quan điểm
phòng, chống
“Tập trung giải quyết những vấn đề bức xúc về tội phạm và TNXH, không để hình thành địa bàn phức tạp” là nghĩa vụ và trách nhiệm của các cơ quan chức năng:
A. Công an - Viện Kiểm sát
- Tòa án
B. Viện Kiểm sát - Tòa án
- Đoàn thể
C. Công an - Viện Kiểm sát
- Nhà trường
D. Công an - Tòa án
- Gia đình
“Tự giác chấp hành các quy định về phòng, chống các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người ở nhà trường và địa phương nơi cư trú” là:
A. Thái độ, nghĩa vụ
của sinh viên
B. Mục đích, yêu cầu
của sinh viên
C. Phương hướng, nhiệm vụ
của sinh viên
D. Vai trò, trách nhiệm
của sinh viên
