Font size
Worksheetssinh học
Total questions: 59
Worksheet time: 44mins
khi bị kích thích, điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động, gồm 3 giai đoạn theo thứ tự là
mất phân cực (khử cực) --- đảo cực --- tái phân cực
đảo cực, tái phân cực, mất phân cực (khử cực)
mất phân cực (khử cực) --- tái phân cực ---đảo cực
đảo cực ---mất phân cực (khử cực) ---tái phân cực
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với
tác nhân kích thích từ 1 hướng
sự phân giải sắc tố
sự đóng khí khổng
sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic
các kiểu hướng động dương của rễ là
hướng đất, hướng nước, hướng sáng
hướng đất, hướng sáng, hướng hóa
hướng đất, hướng nước, hướng hóa
hướng sáng, hướng nước, hướng hóa
ứng động không sinh trưởng là
kiểu ứng động không có sự sinh trưởng dãn dài của tế bào thực vật.
kiểu ứng động có sự sinh trưởng dãn dài của tế bào thực vật
kiểu ứng động có sự sinh trưởng dãn dài của các tế bào động vật
kiểu ứng động không có sự sinh trưởng dãn dài của các tế bào động vật
tập tính quen nhờn là tập tính động vật không trả lời khi kích thích
không liên tục mà không gây nguy hiểm gì
ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì
lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì
giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì
Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
hoa nghệ tây nở do thay đổi nhiệt độ, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
lá cây trinh nữ cụp lại do va chạm, hoa bồ công anh cụp lại khi ánh sáng yếu
lá cây họ đậu kép lại khi tắt ánh sáng, khí khổng đóng mở
thứ tự các pha chu kì hoạt động của tim là
pha co tâm nhĩ --- pha co tâm thất ---giãn chung
pha co tâm nhĩ --- giãn chung ---pha co tâm thất
pha co tâm thất --- pha co tâm nhĩ ---giãn chung
gian chung ---pha co tâm thất ---pha co tâm nhĩ
Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích
Của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển
cho các bộ phận sau:
I.bộ phận tiếp nhận kích thích
II.bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin
III.bộ phận phản hồi thông tin
IV.bộ phận thục hiện phản ứng
cung phản xạ gồm những thành phần diễn ra theo trật tự
I,II,III
I,IV,II,III
I,II,IV
II,III,IV,I
Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là
bảo vệ lãnh thổ
xã hội.
sinh sản
di cư
Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là
Axêtincôlin và đôpamin
Axêtincôlin và serôtônin
Serôtônin và norađrênalin
Axêtincôlin và norađrênalin
quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự nào
Khe xinap → Màng trước xinap → Chùy xinap → Màng sau xinap
Màng sau xinap → Khe xinap → Chùy xinap → Màng trước xinap.
Màng trước xinap → Chùy xinap → Khe xinap → Màng sau xinap.
Chùy xinap → Màng trước xinap → Khe xinap → Màng sau xinap.
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
Nhiều tác nhân kích thích
Tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
Tác nhân kích thích không định hướng
Tác nhân kích thích không ổn định
Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng mang
Giun đất, giun dẹp, chân khớp
Cá, ếch nhái, bò sát
Giun tròn, trùng roi, giáp xác
Cá, ốc, tôm, cua.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
bạch cầu
hồng cầu
máu và nước mô.
xináp là diện tiếp xúc với
các tế bào ở cạnh nhau
tế bào thần kinh với tế bào tuyến
tế bào thần kinh với tế bào cơ
các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)
Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là
học ngầm
điều kiện hoá hành động,
in vết.
quen nhờn
sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của
ứng động tiếp xúc và hoá ứng động.
nhiệt ứng động và thuỷ ứng động.
quang ứng động và điện ứng động.
ứng động tổn thường.
nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng phổi
thỏ, rắn, cá sấu, cua
cá, ếch nhái, bò
giun đất, giun khoang,giun dẹp
giun tròn, trùng roi,giáp xát
cân bằng nội môi là hoạt đông
duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
duy trì sự ổn định trong tế bào
duy trì sự ổn định của bạch huyết.
uy trì sự ổn định của máu.
Cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống ở người từ trên xuống theo thứ tự
Não bộ → Hạch thần kinh → Dây thần kinh → Tủy sống
Hạch thần kinh → Tủy sống → Dây thần kinh → Não bộ
Não bộ → Tủy sống → Hạch thần kinh → Dây thần kinh
Tủy sống → Não bộ → Dây thần kinh → Hạch thần kinh
Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào
Số ít là tập tính bẩm sinh.
Toàn là tập tính tự học
Phần lớn tập tính tự học.
Phần lớn là tập tính bẩm sinh.
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
Tim có nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện.
Hệ dẫn truyền tim, hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất bó His và mạng Puôckin.
Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp
gan có vai trò quan trọng trong
điều hòa huyết áp
cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu
điều hòa áp suất thẩm thấu
điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu
Các dây leo cuốn quanh thân cây gỗ lớn trong rừng là nhờ kiểu hướng động nào
Hướng tiếp xúc
Hướng nước
Hướng sáng
hướng trọng lực
Ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới, phản xạ diễn ra theo trật tự
Các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng
Các giác quan tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các nội quan thực hiện phản ứng
Các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các tế bào biểu mô cơ
Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các giác quan tiếp nhận kích thích → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng
rắn hô hấp bằng
phổi
mang
hệ thống ống khí
da
thận có vai trò quan trọng trong
điều hòa huyết áp
cơ chế duy trì nồng độ glucozơ trong máu
điều hòa áp suất thẩm thấu
điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, được di truyền từ bố mẹ
sống của cá thể mang tính đặc trưng cho loài
bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là
hệ thần kinh và tuyến nội tiết
các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu....
thụ thể hoặc cơ quan cảm thụ
cơ và tuyến
Hệ thần kinh ống gặp ở động vật nào?
cá, lưỡng cư
thú, giun đốt
chim, thân mềm
bò sát, giun tròn
Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
duỗi thẳng cơ thể
co toàn bộ cơ thể
di chuyển đi chỗ khác
co ở phần cơ thể bị kích thích.
cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất
Phổi của bò sát
Phổi của chim
Phổi và da của ếch nhái
Da của giun đất
tập tính nào sau đây là tập tính học được
nhện giăng lwưới
học sinh đi xe đạp điện dừng lại khi thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ
chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm
tay rụt lại khi chạm vào nước nóng
Huyết áp là:
Áp lực dòng máu khi tâm thất co
Áp lực dòng máu khi tâm thất dãn
Áp lực dòng máu lên thành mạch
Sự ma sát giữa máu và thành mạch
Côn trùng có hình thức hô hấp nào
hô hấp bằng mang
hô hấp bằng hệ thống túi khí
hô hấp qua bề mặt cơ thể
hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có ở những động vật
Ngành ruột khoang
Giun dẹp, đỉa, côn trùng
Cá, lưỡng cư, bò sát
Chim, thú
Phản xạ là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh
trả lời cá kích thích chỉ bên ngoài cơ thể
chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể
trả lời lại các kích thích bên trong hoặc bên ngoài cơ thể
chỉ chả lwòi cại các kích thích bên ngoài cơ thể
Trong các phát biểu sau
I phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh
II phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
III phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
IV phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
Các phát biểu đúng về phản xạ là:
I,II,III
I,II,IV
I,II,III,IV
II,III,IV
những động vật nào dưới đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
giun dẹp, đỉa, gián
thủy tức, giun tròn, tôm
giun dẹp, đỉa, trung roi
thủy tức, giun dẹp, tôm
cảm ứng của động vật có đặc điểm
phản ứng chậm
phản ứng khó nhận thấy
hình thức phản ứng kém đa dạng
hình thức phản ứng đa dạng
trong các nội dung sau
I. Co rút chất nguyên sinh
II. Tiêu tốn năng lượng
III. Chuyển động cả cơ thể
IV. hình thành cung phản xạ
nội dung đúng với cảm ứng của động vật đơn bào là
I.II.IV
I.II.III
II.III.IV
I.III.IV
Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở cảm ứng của động vật
I. phản ứng nhanh
II. hình thức phản ứng đa dạng
III. hình thức phản ứng kém đa dạng
IV.phản ứng dễ nhận thấy
phương án đúng là
I.II.IV
I.II.III
II.III.IV
I.II.IV
Hoạt động hướng động của thực vật có đặc điểm
Diễn ra chậm, theo một hướng xác định
Là vận động sinh trưởng của thực vật
Luôn hướng về phía tác nhân kích thích
Luôn tránh xa tác nhân kích thích.
Bộ phận nào của cây luôn hướng về phía tác dụng của trọng lực
rễ
thân
lá
trồi ngọn
Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động
lá
hoa
rễ
thân
Điểm khác biệt cơ bản giữa ứng động với hướng động là
có nhiều tác nhân kích thích.
không liên quan đến sự phân chia tế bào.
tác nhân kích thích không định hướng.
có sự vận động vô hướng
ở những loài động vật có hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch với
áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh
áp lực thấp, tốc độ chậm
áp lực thấp tốc độ nhanh
áp lực lớn tốc độ chậm
hoa tulip nở vào ban sáng và cụp lại vào lúc chạng vạng tối là ví dụ minh họa cho quá trình
hướng động
ứng động
hóa ứng động
hướng sáng
Trong các phát biểu sau:
(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh
(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ
(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng
(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng
Các phát biểu đúng về phản xạ là:
(1), (2) và (4)
(1), (2), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
1), (2) và (3)
Hoạt động hướng động của thực vật có đặc điểm
Diễn ra chậm, theo một hướng xác định.
Là vận động sinh trưởng của thực vật
Luôn hướng về phía tác nhân kích thích
Luôn tránh xa tác nhân kích thích.
Trong các hiện tượng sau :bao nhiêu hiện tượng trên là ứng động sinh trưởng
(1) khí khổng đóng mở
(2) hoa mười giờ nở vào buổi sáng
3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
(5) lá cây họ Đậu xòe ra và khép lại
2
3
4
1
Khi nói đến hướng động của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) ngọn cây có tính hướng đất âm.
(2) rễ cây có tính hướng trọng lực dương.
(3) rễ cây có tính hướng sáng âm.
(4) ngọn cây có tính hướng sáng âm.
1
2
3
4
Hướng động là hình thức phản ứng
của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
của một bộ phận của cây truớc tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào
Không liên quan đến sự phân chia tế bào
Tác nhân kích thích không định hướng,
. Có nhiều tác nhân kích thích.
Có sự vận động vô hướng
khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào
Mọc vống lên và có màu vàng úa
Mọc vống lên và có màu xanh
Mọc bình thường và có màu vàng úa
Mọc bình thường và có màu xanh
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở bộ phận nào của xinap
Màng sau xinap
Chùy xinap
Màng trước xinap
Khe xinap
trong 1 cung phản xạ xung thần kinh chỉ chuyền theo 1 triều từ cơ quan thị cảm đến cơ quan đáp ứng vì
sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều
các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều
khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều
chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau xináp
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là một ví dụ về hình thức học tập
Điều kiện hóa hành động
Điều kiện hóa đáp ứng
Học khôn
Học ngầm
